Hiển thị các bài đăng có nhãn Định khoản. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Định khoản. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 13 tháng 7, 2013

Cách định khoản hạch toán khoản ký cược ký quỹ dài hạn - Tài khoản 244


Tài khoản 244 Ký cược ký quỹ dài hạn dùng để phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh nghiệp đem đi ký quỹ, ký cược dài hạn tại các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác có thời hạn trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường. Các khoản tiền, tài sản đem ký quỹ, ký cược dài hạn phải được theo dõi chặt chẽ và kịp thời thu hồi khi hết thời hạn ký quỹ, ký cược...
 

Kết cấu tài khoản 244


Bên Nợ:
Số tiền hoặc giá trị tài sản mang đi ký quỹ, ký cược dài hạn.

Bên Có:
- Khoản khấu trừ (phạt) vào tiền ký quỹ, ký cược dài hạn tính vào chi phí khác;
- Số tiền hoặc giá trị tài sản ký quỹ, ký cược dài hạn giảm do rút về.
Số dư bên Nợ:
Số tiền hoặc giá trị tài sản đang ký quỹ, ký cược dài hạn.

Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ký cược ký quỹ dài hạn


1. Khi chuyển tiền, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý để ký quỹ, ký cược dài hạn, ghi:
Nợ TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn (Chi tiết theo từng khoản)
         Có TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112, 1113)
         Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122, 1123).

2. Khi nhận lại số tiền hoặc giá trị tài sản ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112, 1113)
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122, 1123)
            Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn.

3. Trường hợp doanh nghiệp bị phạt, khấu trừ vào tiền ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 811 - Chi phí khác
       Có TK 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn.

Cách định khoản hạch toán khoản dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn - Tài khoản 229


Tài khoản 229 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn và các khoản tổn thất đầu tư dài hạn khác. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn, gồm: Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư trong hoạt động đầu tư tài chính: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ có thể xảy ra; Dự phòng tổn thất do giảm giá các khoản đầu tư dài hạn hoặc do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ phải gọi thêm vốn.


Kết cầu tài khoản 229


Bên Nợ:
   - Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn năm nay phải lập nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết;
   - Bù đắp giá trị khoản đầu tư dài hạn bị tổn thất khi có quyết định dùng số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xẩy ra.
            Bên Có:
   Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn (Tính lần đầu và tính số chênh lệch dự phòng tăng).
            Số dư bên Có:
   Số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư dài hạn hiện có cuối kỳ.

 

Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn


   1. Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào biến động giảm giá của các khoản đầu tư dài hạn hiện có, tính toán mức dự phòng cần lập lần đầu, ghi:
            Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
                        Có TK 229 -  Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
   2. Cuối niên độ kế toán năm sau:
            - Nếu khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn phải lập năm sau lớn hơn khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết, thì phải trích lập thêm theo số chênh lệch lớn hơn, ghi:
            Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
                        Có TK 229 -  Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
   - Nếu khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn phải lập năm sau nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá khoản đầu tư dài hạn đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:
            Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
                        Có TK 635 - Chi phí tài chính.
3. Khi tổn thất thực sự xảy ra (như các doanh nghiệp nhận vốn góp bị phá sản, bị thiên tai, hỏa hoạn,...) các khoản đầu tư thực sự không có khả năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, doanh nghiệp có quyết định dùng khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn đã lập để bù đắp tổn thất khoản đầu tư dài hạn, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,... (Nếu có)
            Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (Số đã lập dự phòng)
            Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số chưa lập dự phòng)
                        Có các TK 222, 223, 228 (Giá gốc khoản đầu tư bị tổn thất).


Cách định khoản hạch toán chi phí trả trước dài hạn - Tài khoản 242


Tài khoản 242 Chi phí trả trước dài hạn dùng để phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD của nhiều niên độ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí này vào chi phí SXKD của các niên độ kế toán sau.

Kết cấu tài khoản 242

Bên Nợ:
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn phát sinh trong kỳ;
- Phản ánh số kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Trường hợp lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần vào chi phí tài chính.
Bên Có:
- Các khoản chi phí trả trước dài hạn đã tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
-  Phản ánh số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (Lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) vào chi phí tài chính trong kỳ.
Số dư bên Nợ:
            - Các khoản chi phí trả trước dài hạn chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ;
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ (lỗ tỷ giá) của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thành đầu tư chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính.

Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiêp vụ phát sinh liên quan đến chi phí trả trước dài hạn


1. Khi phát sinh các khoản chi phí trả trước dài hạn lớn phải phân bổ dần vào chi phí SXKD của nhiều năm tài chính như: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trong giai đoạn trước hoạt động của doanh nghiệp mới thành lập, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí di chuyển địa điểm kinh doanh,…, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 338,...
Định kỳ tiến hành phân bổ chi phí trả trước dài hạn vào chi phí SXKD, ghi:
Nợ các TK 623, 627, 635, 641, 642
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
2. Khi trả trước tiền thuê TSCĐ, thuê cơ sở hạ tầng theo phương thức thuê hoạt động và phục vụ hoạt động kinh doanh cho nhiều năm, ghi:
 - Nếu TSCĐ thuê sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
Có các TK 111, 112,...
 - Nếu TSCĐ thuê sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có các TK 111, 112,...
3. Định kỳ, khi phân bổ dần số lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động, khi hoàn thành đầu tư) vào chi phí tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
4. Trường hợp doanh nghiệp trả trước dài hạn lãi tiền vay cho bên cho vay, ghi:
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 111, 112,...
   - Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí tài chính hoặc vốn hoá tính vào giá trị tài sản dở dang, ghi:
  Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu chi phí đi vay ghi vào chi phí SXKD trong kỳ)
  Nợ TK 241 - XDCB dở dang (Nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)
  Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu chi phí đi vay được vốn hoá vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)
                                                                                  Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
5. Trường hợp hợp nhất kinh doanh không dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con (mua tài sản thuần), tại ngày mua nếu phát sinh lợi thế thương mại:
            + Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217.… (Theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lợi thế thương mại)
              Có các TK 311, 331, 341, 342,… (Theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
            Có các TK 111, 112, 121 (Số tiền hoặc các khoản tương đương tiền bên mua đã thanh toán).

            + Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, ghi:
Nợ các TK 131, 138, 152, 153, 155, 156, 211, 213, 217,… (Theo giá trị hợp lý của các tài sản đã mua)
 Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lợi thế thương mại)
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu - nếu giá phát hành cổ phiếu theo giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
                   Có TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
                   Có các TK 311, 315, 331, 341, 342,… (Theo giá trị hợp lý của các khoản nợ phải trả và nợ tiềm tàng phải gánh chịu)
                  Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu - nếu giá phát hành cổ phiếu theo giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá).


Cách định khoản hạch toán đầu tư dài hạn khác - Tài khoản 228


Tài khoản 228 Đầu tư dài hạn khác dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại đầu tư dài hạn khác (ngoài các khoản đầu tư vào công ty con, vốn góp vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty liên kết), như: Đầu tư trái phiếu, đầu tư cổ phiếu, hoặc đầu tư vào đơn vị khác mà chỉ nắm giữ dưới 20% vốn chủ sở hữu (dưới 20% quyền biểu quyết),… và thời hạn thu hồi hoặc thanh toán vốn trên 1 năm.


Kết cấu tài khoản 228


Bên Nợ:
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác tăng. 
Bên Có:
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác giảm. 
Số dư bên Nợ:
Giá trị khoản đầu tư dài hạn khác hiện có.
Tài khoản 228 "Đầu tư dài hạn khác" có 3 tài khoản cấp 2:
            - Tài khoản 2281 - Cổ phiếu: Phản ánh khoản đầu tư dài hạn bằng cổ phiếu của nhà đầu tư.
            - Tài khoản 2282- Trái phiếu: Phản ánh khoản đầu tư dài hạn bằng trái phiếu của nhà đầu tư.
            - Tài khoản 2288 - Đầu tư dài hạn khác: Phản ánh các khoản đầu tư dài hạn khác như cho vay vốn, góp vốn bằng tiền hoặc tài sản,...

Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến đầu tư dài hạn khác


1. Khi cho đơn vị khác vay vốn có thời hạn thu hồi trên một năm, ghi:
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2288)
                        Có các TK 111, 112, …                  
2. Định kỳ, tính toán, xác định số lãi cho vay được nhận trong kỳ theo khế ước vay, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,… (Nếu thu tiền ngay)
            Nợ TK 138 - Phải thu khác (Nếu chưa nhận được tiền ngay)
           Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chi tiết lãi cho vay vốn). 
 3. Các khoản thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,... (Nếu thu tiền ngay)
                        Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.                       
4. Thu hồi số vốn gốc và lãi cho vay, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,… (Số tiền gốc và lãi cho vay)
                        Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (Số tiền gốc) (2288)
                         Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số tiền lãi).                       
5. Khi mua trái phiếu của một đơn vị khác với thời hạn trái phiếu trên một năm, ghi:
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2282)
                        Có các TK 111, 112,…        
6. Trường hợp mua trái phiếu nhận lãi sau:
- Khi trả tiền mua trái phiếu ghi như nghiệp vụ 7.1.
- Định kỳ tính lãi trái phiếu và ghi nhận doanh thu theo số lãi phải thu từng kỳ, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
            Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
- Khi đến hạn thanh toán trái phiếu, thu hồi gốc và lãi trái phiếu, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
            Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2282)
            Có TK 138 - Phải thu khác (1388) (Số lãi của các kỳ trước)
            Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi kỳ đáo hạn).           
7. Thu hồi giá gốc trái phiếu khi đến hạn thanh toán, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
           Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2282).
           
             10. Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ phiếu hoặc góp vốn nhưng chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết, ghi:
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (Ghi theo giá gốc khoản đầu tư + Chi phí trực tiếp liên quan đến hoạt động đầu tư, như chi phí môi giới,...) (2281, 2288)
            Có các TK 111, 112, 331,...

 8. Khi doanh nghiệp góp vốn bằng tài sản vào một doanh nghiệp khác nhưng chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết và không có quyền đồng kiểm soát, thì căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ, ghi:
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2288)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)
            Có các TK 152, 153, 156, 211, 213,...
           Có TK 711 - Thu nhập khác (Số chênh lệch giữa giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ).

9. Khi doanh nghiệp quyết định bổ sung vốn đầu tư từ cổ tức hoặc lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2281, 2288)
            Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính. 
10. Khi nhà đầu tư bán một phần khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết dẫn đến không còn quyền kiểm soát hoặc không còn quyền đồng kiểm soát hoặc không còn ảnh hưởng đáng kể, ghi:
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2281, 2288)
            Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con
            Có TK 222 - Vốn góp liên doanh
            Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết. 
11. Bán cổ phiếu, hoặc thanh lý phần vốn góp đầu tư dài hạn khác:
- Trường hợp bán, thanh lý có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
          Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2281, 2288)
             Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch giá bán lớn hơn  giá gốc).
    
- Trường hợp bán, thanh lý bị lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,...
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá gốc)
            Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2281, 2288).
12. Khi nhà đầu tư góp thêm vốn vào liên doanh và trở thành một bên góp vốn có quyền đồng kiểm soát trong cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, ghi:
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
               Có các TK 111, 112,… (Số tiền đầu tư thêm)
               Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2288).

3. Khi nhà đầu tư góp thêm vốn và trở thành công ty mẹ hoặc có ảnh hưởng đáng kể, ghi:
Nợ TK 221- Đầu tư vào công ty con, hoặc
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
          Có các TK 111, 112,… (Số tiền đầu tư thêm)
          Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác (2281, 2288).


Cách định khoản hạch toán tài khoản đầu tư vào công ty liên kết - Tài khoản 223


Tài khoản 223  Đầu tư vào công ty liên kết dùng để phản ánh giá trị khoản đầu tư trực tiếp của nhà đầu tư vào công ty liên kết và tình hình biến động tăng, giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty liên kết.

Kết cấu tài khoản 223

Bên Nợ:
Giá gốc khoản đầu tư tăng.
Bên Có:
- Giá gốc khoản đầu tư giảm do nhận lại vốn đầu tư hoặc thu được các khoản lợi ích ngoài lợi nhuận được chia;
- Giá gốc khoản đầu tư giảm do bán, thanh l‎ý toàn bộ hoặc một phần khoản đầu tư. 
            Số dư bên Nợ:
            Giá gốc khoản đầu tư vào công ty liên kết hiện đang nắm giữ cuối kỳ.

Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp cụ phát sinh liên quan đến đầu tư vào công ty liên kết

1- Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức mua cổ phiếu hoặc góp vốn bằng tiền, căn cứ vào số tiền thực tế chi, nhà đầu tư ghi:
            Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
                        Có các TK 111, 112,...
2- Trường hợp nhà đầu tư đã nắm giữ một khoản đầu tư dưới 20% quyền biểu quyết vào một công ty xác định, khi nhà đầu tư mua thêm cổ phiếu hoặc góp thêm vốn vào công ty đó để trở thành nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư, nhà đầu tư ghi:
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
            Có TK 228 - Đầu tư  dài hạn khác (Toàn bộ khoản đầu tư dưới 20%)
            Có TK 111, 112,... (Số tiền đầu tư thêm).
3- Khi đầu tư vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa, TSCĐ, căn cứ vào giá trị đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ được thoả thuận giữa nhà đầu tư và công ty liên kết, ghi:
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhỏ hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ)
             Có các TK 152, 153, 156, 211, 213,...
           Có TK 711 - Thu nhập khác (Nếu giá đánh giá lại của vật tư, hàng hoá, TSCĐ lớn hơn giá trị ghi sổ của vật tư, hàng hoá, giá trị còn lại của TSCĐ).
   
           4- Khi nhận được thông báo chính thức của công ty liên kết về số cổ tức, lợi nhuận được chia, nhà đầu tư ghi:
            Nợ TK 138 - Phải thu khác (Khi nhận được thông báo của công ty liên
kết)
            Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết (Nếu nhận cổ tức bằng cổ phiếu)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
            Khi thực nhận tiền, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,...
                        Có TK 138 - Phải thu khác.    
5- Trường hợp nhận được các khoản khác từ công ty liên kết ngoài cổ tức, lợi nhuận được chia, nhà đầu tư hạch toán giảm trừ giá gốc đầu tư, ghi:
            Nợ các TK 111, 112, 152,...
                        Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.
            6- Khi nhà đầu tư mua thêm vốn của công ty liên kết và có quyền kiểm soát đối với công ty liên kết, nhà đầu tư kết chuyển giá gốc của khoản đầu tư sang Tài khoản 221 "Đầu tư vào công ty con", ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Nếu nhà đầu tư trở thành công ty mẹ)
             Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.
             Có các TK 111, 112,... (Nếu mua thêm phần vốn để trở thành công ty mẹ).

7- Khi nhà đầu tư thanh lý một phần khoản đầu tư vào công ty liên kết dẫn đến không còn được coi là có ảnh hưởng đáng kể đối với bên nhận đầu tư, nhà đầu tư kết chuyển giá gốc của khoản đầu tư sang các tài khoản có liên quan khác:
+ Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư có lãi, ghi:
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
                Nợ các TK 111, 112,... (Tiền thu do thanh lý, nhượng bán một phần
khoản đầu tư)
                        Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.
        Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá
          bán khoản đầu tư lớn hơn giá trị ghi sổ khoản đầu tư).
+ Trường hợp thanh lý‎, nhượng bán một phần khoản đầu tư mà bị lỗ, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ khoản đầu tư lớn hơn giá bán khoản đầu tư)
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
Nợ các TK 111, 112,... (Tiền thu do thanh lý, nhượng bán một phần
khoản đầu tư)
             Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.
  8- Khi thanh lý, nhượng bán toàn bộ khoản đầu tư trong công ty liên kết, nhà đầu tư ghi giảm khoản đầu tư và ghi nhận thu nhập (lãi hoặc lỗ) từ việc thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư:            
+ Trường hợp thanh lý‎, nhượng bán khoản đầu tư bị lỗ, ghi:
            Nợ các TK 111, 112, 131,...
            Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá trị ghi sổ khoản đầu tư lớn hơn giá bán khoản đầu tư)
                       Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.
            + Trường hợp thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
            Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá 
bán khoản đầu tư lớn hơn giá trị ghi sổ khoản đầu tư)
            Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết.
            + Chi phí thanh lý, nhượng bán khoản đầu tư, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)
         Có các TK 111, 112...

Cách định khoản hạch toán tài khoản đầu tư vào công ty con - Tài khoản 221


Tài khoản 221 Đầu tư vào công ty con dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (gọi là công ty mẹ). Khoản đầu tư vào công ty con bao gồm: đầu tư cổ phiếu; khoản vốn đầu tư dưới hình thức góp vốn bằng tiền hay tài sản khác vào công ty con theo loại hình Công ty nhà nước, công ty TNHH một thành viên công ty cổ phần nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác


Kết cấu tài khoản 221

Bên Nợ:
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng.

Bên Có:
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm.

Số dư bên Nợ:
Giá trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện có của công ty mẹ.

Hướng dẫn định khoản hạch toán nghiệp vụ phát sinh liên quan đến đầu tư vào công ty con


1. Khi công ty mẹ mua cổ phiếu hoặc đầu tư vào công ty con bằng tiền theo cam kết góp vốn đầu tư, hoặc mua khoản đầu tư tại công ty con, căn cứ vào khoản tiền thực tế đầu tư vào công ty con, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112, 341,...
Đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ phiếu theo mệnh giá (Nếu đầu tư vào công ty con bằng mua cổ phiếu của công ty con).
2. Nếu có chi phí phát sinh về thông tin, môi giới, giao dịch mua, bán trong quá trình mua cổ phiếu, hoặc thực hiện đầu tư vào công ty con, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có các TK 111, 112,...
3. Trường hợp chuyển các khoản đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh, công cụ tài chính thành khoản đầu tư vào công ty con khi đầu tư bổ sung để trở thành có quyền kiểm soát, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 222 - Vốn góp liên doanh
Có TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Có TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
        Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn         
Có các TK 111, 112 (Số phải đầu tư bổ sung bằng tiền).
4. Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia, hoặc nhận được tiền về các khoản cổ tức, lợi nhuận được chia từ công ty con, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Nếu nhận được tiền)
Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Trường hợp cổ tức, lợi nhuận được chia để lại tăng vốn đầu tư vào công ty con - nếu có)
           Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

5. Khi chuyển khoản đầu tư vào công ty con thành các khoản đầu tư vào công ty liên kết, hoặc đầu tư vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, hoặc thành khoản đầu tư là công cụ tài chính do bán 1 phần khoản đầu tư vào công ty con và không còn quyền kiểm soát:
5.1. Trường hợp có lãi, ghi:
Nợ TK 111, 112 (Số tiền nhận về)
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
        Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Nếu lãi).
 5.2. Trường hợp bị lỗ, ghi:
       Nợ các TK 111, 112,... (Số tiền nhận về)
Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số lỗ)
               Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con.
   6. Khi thu hồi, thanh lý, nhượng bán các khoản vốn đầu tư vào công ty con mà có phát sinh lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Đối với các khoản lỗ đầu tư không thể thu hồi)
       Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con.
  7. Khi thu hồi, thanh lý, nhượng bán các khoản vốn đầu tư vào công ty con mà có phát sinh lãi về thu hồi vốn đầu tư, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
       Có TK 221 - Đầu tư vào công ty con
        Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (số lãi).
8. Kế toán giá phí hợp nhất kinh doanh ở bên mua trong trường hợp hợp nhất kinh doanh dẫn đến quan hệ công ty mẹ - công ty con.
            Tại ngày mua, bên mua sẽ xác định và phản ánh giá phí hợp nhất kinh doanh bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát bên bị mua, cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh. Đồng thời bên mua là công ty mẹ sẽ ghi nhận phần sở hữu của mình trong công ty con như một khoản đầu tư vào công ty con.
 - Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
                        Có các TK 111, 112, 121,...
 - Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên mua phát hành cổ phiếu, nếu giá phát hành (Theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Theo giá trị hợp lý)
                        Có TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Theo mệnh giá)
                        Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị  hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ phiếu).
- Nếu giá phát hành (Theo giá trị hợp lý) của cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu, ghi:
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Theo giá trị hợp lý)
            Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Số chênh lệch giữa giá trị hợp lý  nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu)
                        Có TK  4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá).
 - Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:
            Nợ TK 4112- Thặng dư vốn cổ phần
                        Có các TK 111, 112,...
 - Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng cách trao đổi các tài sản của mình với bên bị mua:
 + Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế toán ghi giảm TSCĐ:
            Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình đưa đi trao đổi)
            Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)
                        Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (Nguyên giá).
            Đồng thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư vào công ty con do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Tổng giá thanh toán)
                        Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao
 đổi)
                        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).
            +  Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm, hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi, ghi:
             Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
                         Có các TK 155, 156,...
            Đồng thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng khoản đầu tư vào công ty con:
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
                         Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
                         Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).
  - Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng việc phát hành trái phiếu:
+ Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu theo mệnh giá, ghi:
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Theo giá trị hợp lý)
                        Có TK 343 - Trái phiếu phát hành (3431 - Mệnh giá trái phiếu
  + Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có phụ trội, ghi:
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con  (Theo giá trị hợp lý)
Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu (Theo mệnh giá trái phiếu)
Có TK 3433 - Phụ trội trái phiếu (Phần phụ trội).
  + Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có chiết khấu, ghi:
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con (Theo giá trị hợp lý)
            Nợ TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Phần chiết khấu)
                        Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu (Theo mệnh giá trái phiếu).
  - Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh như chi phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá..., kế toán bên mua ghi:
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
                        Có các TK 111, 112, 331,...