Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2013

Quy định mới về Tài sản cố định 2013 (thay thế TT 203/2009/TT-BTC)


Thông tư số 45/2013/TT-BTC được Bộ tài chính ban hàng Ngày 25/4/2013 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 10/6/2013 thay thế cho Thông tư số 203/2009/TT-BTC quy định về một số điểm mới về tài sản cố định sau:quy định mới nhất về tài sản cố định năm 2013

 

1. Tài sản phải có giá trị từ 30 triệu mới được gọi là Tài sản cố định.

Nguyên giá tài sản cố định phải được xác định một cách tin cậy có giá trị từ 30 triệu đồng (Ba mươi triệu đồng)  trở lên. Thay thế cho quy định trước đây là từ 10 triệu đồng (Mười triệu động) trở lên tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC

2. Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất thuê.

Tài sản cố định vô hình “ Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực  của Luật đất đai năm 2003 mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã được trả tiền còn lại ít nhất là năm năm và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” thay thế cho nội dung quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC về trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không được ghi nhận là tài sản cố định vô hình.

3. Bổ xung một số khoản không được xem là tài sản cố định vô hình.

Một số khoản không được xem là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong tháng tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình.

4.Về phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh đối với công ty cố phần được chuyển đổi từ công ty nhà nước.
Công ty cổ phần được chuyển đổi từ Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần có giá trị lợi thế kinh doanh được tính vào giá trị Doanh nghiệp, khi xác định giá trị Doanh nghiệp để cổ phần hoá theo phương pháp tài sản và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định thì phải thực hiện phân bổ giá trị lợi thế kinh doanh theo quy định tại Thông tư số 138/2012/TT-BTC ngày 20/8/2012.

Trên đây là một số điểm mới quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 10/6/2013 thay thế cho Thông tư số 203/2009/TT-BTC quy định về một số điểm mới về nhận diện tài sản cố định  xin được thông báo để  các bạn kế toán biết để thực hiện đúng theo quy định.
Nguồn: cong ty ke toan ha noi.

Xem thêm: Cách hạch toán tài sản cố định

Tỷ Lệ Trích Nộp Các Khoản Bảo Hiểm Năm 2013 mới nhất

 

Từ tháng 01/2013 mức đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn có dự thay đổi như sau:

Tổng mức đóng bảo hiểm là 32,5%


Trong đó:

 BHXH 24% :  Doanh nghiệp đóng 17% tính vào chi phí ; Người lao động là 7%
 BHYT 4.5% : Doanh nghiệm đóng 3% tính vào chi phí ;Người lao động là 1.5%
 KPCD 2% :   Doanh nghiệp  đóng 1%tính vào chi phí  ;Người lao động là 1%
 BHTN 2% ;   Doanh nghiệp đóng hếtMức đóng bảo hiểm mới nhất năm 2013


Như vậy tổng mức phải trích là 32,5%, trong đó doanh nghiệp phải đóng là 23% được tính vào chi phí ,còn người lao động là 9,5%.

1. Bảng trích bảo hiểm cụ thể như sau:

Tỷ lệ trích nộp các khoản Bảo Hiểm năm 2013
Loại Bảo Hiểm tham giaDoanh nghiệp (%)Người lao động (%)Cộng
Bảo Hiểm Xã Hội17724
Bảo Hiểm Y Tế31,54,5
Bảo Hiểm Thất Nghiệp112
Kinh Phí Công Đoàn2 2
Cộng239,532,5

2. Quy định trích nộp:

 2.1 Hàng tháng chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những người lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH, BHYT, BHTN của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH.
2.2 Đơn vị có trách nhiệm tự kê khai, tự trích đóng BHXH, BHYT, BHTN theo quy định hiện hành.
- Căn cứ để xác định số tiền phải nộp: là tiền lương, các khoản phụ cấp và mức đóng theo quy định.
- Chứng từ: bảng kê trích nộp các khoản theo lương theo mẫu quy định tại Chế độ kế toán đang áp dụng tại đơn vị.

3. Mức xử phạt:

Các trường hợp chưa đóng, chậm đóng BHXH, BHYT, BHTN là vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT do đó đều bị xử phạt, cụ thể:
3.1 BHXH, BHTN: Từ tháng 01/2012, mức xử phạt là 14,2%/năm (1,183%/tháng). Mức xử phạt này thay đổi khi có thông báo của BHXH Việt Nam;
3.2 BHYT: Mức xử phạt bằng lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.

Hướng dẫn cách kê khai thuế Môn Bài 2013

Thuế môn bài là một loại thuế trực thu, thu vào khai trương nghề nghiệp trong một năm, được tính vào đầu năm đối với các thể nhân, pháp nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh.

Hướng dẫn kê khai thuế môn bài


1. Biểu thuế môn bài và mẫu hồ sơ kê khai.

- Biểu thuế môn bài được áp dụng biểu thuế sau:

a. Áp dụng đối  với các tổ chức

BẬC
 THUẾ MÔN  BÀI
VỐN ĐĂNG KÝ

MỨC THUẾ MÔN BÀI CẢ NĂM

- Bậc 1
Trên 10 tỷ
3.000.000
- Bậc 2
Từ 5 tỷ đến 10 tỷ
   2.000.000
- Bậc 3
Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ
1.500.000
- Bậc 4
Dưới  2 tỷ
1.000.000
        b. Áp dụng đối với hộ kinh doanh
Hộ gia đình trả thuế môn bài căn cứ trên thu nhập bình quân hàng tháng như sau:
Thu nhập hàng tháng (đồng)
Thuế môn bài hàng năm (đồng)
Trên 1.500.000
1.000.000
Từ 1.000.000 đến 1.500.000
750.000
Từ 750.000 đến 1.000.000
500.000
Từ 500.000 đến 750.000
300.000
Từ 300.000 đến 500.000
100.000
Dưới 300.000
50.000

- Mẫu hồ sơ kê khai thuế Môn Bài:

-   Doanh nghiệp làm tờ khai theo mẫu 01/MBAI ( TT 28/2011 áp dụng từ năm 2011)
-   Và nộp tiền theo mẫu số: C1-02/NS (Theo TT số 85/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011)
(muốn biết chương khoản mục thì vào QD33/2008/QĐ-BTC ngày 02/06/2008)
Chú ý:
+ Nếu thành lập vào 6 tháng đầu năm thì nộp cả năm
còn nếu thành lập vào 6 tháng cuối năm thì nộp 1/2 năm.
---> Từ năm 2011 theo TT28 quy định:
+ Doanh nghiệp không thay đổi vốn điều lệ thì không phải nộp tờ khai thuế môn bài chỉ nộp tiền thuế.
+ Còn các Doanh nghiệp mới thành lập và có thay đổi vốn điều lệ thì phải nộp tờ khai thuế môn bài và nộp tiền thuế môn bài.

2.  Thời hạn nộp thuế Môn Bài


- Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch.

- Cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế.

- Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm.

- Cơ sở kinh doanh có thực tế kinh doanh nhưng không kê khai đăng ký thuế, phải nộp mức thuế Môn bài cả năm không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.


3. Nơi nộp thuế Môn bài

- Kho bạc Nhà nước hoặc

- Cơ sở kinh doanh nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp, đồng thời nộp thuế Môn bài cho các đơn vị trực thuộc đóng trên cùng địa phương cấp tỉnh.

- Các đơn vị trực thuộc, đóng trên địa phương cấp tỉnh khác với đơn vị chính thì nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi đơn vị trực thuộc đóng trụ sở.

- Cơ sở kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác … nộp thuế Môn bài tại cơ quan thuế nơi mình cư trú hoặc nơi mình được cấp ĐKKD.

4. Thủ tục nộp thuế Môn bài

- Người nộp thuế có thể nộp thuế bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

- Cơ quan thuế cấp chứng từ và hướng dẫn cách lập chứng từ nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước cho người nộp thuế đối với từng hình thức nộp tiền mặt hoặc chuyển khoản. Người nộp thuế phải ghi đầy đủ, chi tiết các thông tin trên chứng từ nộp tiền thuế do Bộ Tài chính quy định.

Thứ Bảy, 29 tháng 6, 2013

Biển số xe 2 bánh


Biển kiểm soát xe cơ giới
 (biển số xe)
Ở Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con số và chữ cho biết: vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh...Đặc biệt trên đó còn có hình quốc huy của nước CHXHCN Việt Nam.
Màu sắc

 Biển xe của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, hay hợp tác xã, giai đoạn từ 1975 - 1995, với chữ màu trắng trên nền biển xanh lá đậm.
  • Nền biển màu trắng, chữ màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự).
  • Nền biển màu đỏ, chữ màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội.
  • Nền biển màu vàng chữ trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng chữ đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự
Viết tắt(tàu cá)
Biển số(xe cơ giới)
Mã bưu chính(bưu chính)
Mã vùng(điện thoại)
An GiangAG
67
94
76
Bà Rịa-Vũng TàuBV
72
79
64
Bạc LiêuBL
94
99
781
Bắc CạnBK
97
17
281
Bắc GiangBG
98 (số cũ 13)
21
240
Bắc NinhBN
99 (số cũ 13)
16
241
Bến TreBT
71
83
75
Bình DươngBD
61
72
650
Bình ĐịnhBĐ
77
53
56
Bình PhướcBP
93
77
651
Bình ThuậnBTh
86
62
62
Cà MauCM
69
96
780
Cao BằngCB
11
22
26
Cần ThơCT
65
92
710
Đà NẵngĐNa
43
59
511
Đắk LắkĐL
47
55
500
Đắk NôngĐNo
48
55
501
Điện BiênĐB
27
28
23
Đồng NaiĐN
60, 39
71
61
Đồng ThápĐT
66
93
67
Gia LaiGL
81
54
59
Hà GiangHG
23
29
219
Hà NamHNa
90
30
351
Hà NộiHN
29 đến 33,40
10
4
Hà TĩnhHT
38
43
39
Hải DươngHD
34
34
320
Hải PhòngHP
15, 16
35
31
Hậu GiangHG
95
92
711
Hòa BìnhHB
28
13
218
Thành phố Hồ Chí MinhSG
50 đến 59
70
8
Hưng YênHY
89
39
321
Khánh HoàKH
79
57
58
Kiên GiangKG
68
95
77
Kon TumKT
82
58
60
Lai ChâuLC
25
28
23
Lạng SơnLS
12
20
25
Lào CaiLCa
24
19
20
Lâm ĐồngLĐ
49
61
630
Long AnLA
62
81
72
Nam ĐịnhNĐ
18
32
350
Nghệ AnNA
37
42
38
Ninh BìnhNB
35
40
30
Ninh ThuậnNT
85
63
68
Phú ThọPT
19
24
210
Phú YênPY
78
56
57
Quảng BìnhQB
73
45
52
Quảng NamQNa
92
51
510
Quảng NgãiQNg
76
52
55
Quảng NinhQN
14
36
33
Quảng TrịQT
74
46
53
Sóc TrăngST
83
97
79
Sơn LaSL
26
27
22
Tây NinhTN
70
73
66
Thái BìnhTB
17
33
36
Thái NguyênTNg
20
23
280
Thanh HoáTH
36
41
37
Thừa Thiên-HuếTTH
75
47
54
Tiền GiangTG
63
82
73
Trà VinhTV
84
90
74
Tuyên QuangTQ
22
25
27
Vĩnh LongVL
64
91
70
Vĩnh PhúcVP
88
11
211
Yên BáiYB
21
26
29
Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng
Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe gồm mã (2 chữ cái - như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự):
Kí hiệu
Cơ quan áp dụng
Ghi chú
AA
Quân đoàn 1
A: Quân đoàn
AB
Quân đoàn 2
AC
Quân đoàn 3
AD
Quân đoàn 4
AT
Binh đoàn 12
BB
Bộ binh
B: Binh chủng, Bộ tư lệnh
BC
Binh chủng Công binh
BH
Binh chủng Hóa học
BK
Binh chủng Đặc công
BL
Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
BV
Dịch vụ bay miền Nam
BS
Binh đoàn Trường Sơn
BT
Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP
Bộ tư lệnh Pháo binh
HB
H: Học viện
HB
HC
Học viện Chính trị quân sự
HD
HH
Học viện quân y
KA
Quân khu 1
K: Quân khu
KB
Quân khu 2
KC
Quân khu 3
KD
Quân khu 4
KV
Quân khu 5
KP
Quân khu 7
KK
Quân khu 9
PA
Cục đối ngoại BQP
P: Cơ quan đặc biệt
PP
Bộ Quốc phòng
PK
Ban Cơ yếu chính phủ
QH
Quân chủng Hải quân
Q: Quân chủng
QK,QA
Quân chủng Phòng không không quân
TC
Tổng cục Chính trị
T: Tổng cục
TH
Tổng cục Hậu cần
TK
Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT
Tổng cục kỹ thuật
TM
Bộ Tổng tham mưu
TN
Tổng cục tình báo quân đội
VT
Tổng công ty viễn thông quân đội (Viettel)
Cơ quan khác
Biển số 80 : Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C26) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:
  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Viện kiểm sát nhân dân tối cao
  9. Toà án nhân dân tối cao
  10. Đài truyền hình Việt Nam
  11. Đài tiếng nói Việt Nam
  12. Thông tấn xã Việt Nam
  13. Báo nhân dân
  14. Thanh tra Nhà nước
  15. Học viện Chính trị quốc gia
  16. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  17. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  18. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  19. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  20. Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên
  21. Người nước ngoài
  22. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  23. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
  24. Kiểm toán nhà nước
Biển đặc biệt
Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) hoặc NG (ngoại giao) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C26) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao :
  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
011 Anh, 026 Ấn Độ, 041 Algérie, 061 Bỉ, 066 Ba Lan, 121 Cu ba, 156 Canada, 166 Campuchia, 191 Đức, 206 Đan Mạch, 296 và 297 Mỹ, 301 Hà Lan,321 Iran, 331 Italia, 336 Ixrael, 346 Lào, 364 Áo, 376 Myanma, 381 Mông Cổ, 441 Nga, 446 Nhật Bản, 456 New Zealand, 501 Úc, 506 Pháp, 521 Phần Lan, 546 547 548 549 Các tổ chức Phi Chính Phủ, 566 Cộng hòa Séc, 581 Thụy Điển, 601 Trung Quốc, 606 Thái Lan, 626 Thụy Sỹ, 631 CHDCND Triều Tiên, 636 Hàn Quốc, 691 Singapore, 731 Slovakia, 888 Đài Loan).
  • Ba chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc nước ngoài có gạch mầu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào).
  • Biển số LD là xe của công ty có 100% vốn đầu tư nước ngoài, xe của các liên doanh nước ngoài, xe thuê của nước ngoài. (theo Thông tư 01/2007)
Tại Thành phố Hồ Chí Minh
Hiện nay (áp dụng cho xe 2 bánh), chữ cái trên biển số cho biết quận, huyện đăng kí:
Stt
Quận
Chữ cái
Số lượng
1
1
T và A (cũ)
1
2
2 ; 9; Thủ Đức
X
3
3
3
F và B (cũ)
1
4
4, 7, Nhà Bè
Z (quận 4 cũ: C, Nhà Bè cũ: E)
3
5
5
H
1
6
6
K
1
7
8
L
1
8
10
U và D (cũ)
1
9
11
M
1
10
Bình Tân, Bình Chánh
N
2
11
12, Hóc Môn, Củ Chi
Y
3
12
Tân Bình, Tân Phú
P
2
13
Bình Thạnh
S
1
14
Gò Vấp
V
1
15
Phú Nhuận
R
1
16
Xe mua trả góp
G

Ví dụ  :  52  * T2  -  0001 nghĩa là xe được đăng kí tại Quận 1, TP.HCM