Hiển thị các bài đăng có nhãn Nghiệp Vụ Kế Toán. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Nghiệp Vụ Kế Toán. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013

Thuế thu nhập doanh nghiệp – các điều kế toán không thể bỏ qua

1.     Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế mà người nộp thuế thu nhạp danh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là Doanh nghiệp)
Luật áp dụng: Số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008
Thông tư hướng dẫn: 13/2008/TT – BTC
2.     Phương pháp tính thuế
-Thuế TN DN được tính theo công thức:
Thuế TN DN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TN DN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TN DN phải nộp =(Thu hập tính thuế – phần trích lũy KHCN) x thuế suất thuế TN DN
-Kỳ tính thuế : theo năm dương lịch
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm đàu tiên được tính từ ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh nếu thừoi gian lớn hơn 3 tháng trong năm; nếu thành lập vào 3 thằng cuối năm dương lịch thì sẽ được cộng vào năm sau
+ Đối với doanh nghiệp chia tách, sát nhập vào 3 tháng đầu năm dương lịch thì kỳ tính thúe cuối cùng được cộng vào ký tình thuế trước đó
3.     Căn cứ tính thuế
-Thuế thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác địn theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
-Thu nhập chịu thuế được tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
-Doanh thu: doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung câpd ịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chua thu đưuọc tiền
+ Đối với doanh nghiệp tính thúe GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Doanh thu không bao gồm thuế GTGT
Ví dụ: doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu:
Giá bán 100.000đ
Thuế GTGT (10%) 10.000đ
Giá thanh toán 110.000d
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000d
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đã bao gồm cả thuế GTGT
-Thời điểm xác định doanh thu: Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điể mchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
-Trong  thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định 13 trường hợp cụ thể để xác định Doanh thu tính thu nhập chịu thuế
Chi phí được trừ khi tính thuế TN DN là các chi phí mà DN phải chi ra để tạo ra doanh  thu, có tính hợp lý, hợp lệ thoe quy định của pháp luật
-Chi phí được trừ phải thỏa mãn hai điều kiện:
+Khoản chi thực tế phả sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
-Trong thông từ 130/2008/TT-BTC có quy định 31 trường hợp cụ thể về các loại chi phí không được tính trừ khi tính thuế TN DN
-Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thúe mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong dăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định 20 trường hợp cụ thể về cac khoản thu nhập khác được cộng vào khi tính thuế TN DN
-Thu nhập được miễn thuế: Là những thu nhập của DN nhưng lúc tính thuế được trừ ra và không phải nộp thuế. Là những thu nhập mang tính chất khuyến khích có tính xã hội cao
Trong thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định  trường hợp cụ thể về các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế TN DN
-Xác định lỗ và chuyển lỗ:
+ Lỗ là các khoản biị âm trong kỳ tính thúe khi lấy Tổng doanh thu – tổng chi phí
+ Doanh nghiệp sau khi quyết toán thếu mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thúe trừ vào th nhập chịu thúe của những năm sau. Thời gian chuỷen lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
+ Nếu có quyết toán của coq uan thuế thì số lỗ sẽ được xác định theo quyết đinh của cơ quan thuế
+ Các doanh nghiệp liên doanh liên kết nếu giải thể, phá sản có phát sinh lỗ thì số lỗ được phân bố về các doanh nghiệp thành viên tham gia theo tỉ lệ vốn góp để chuyển lỗ
-Trích lập quỹ phát triên KHCN: Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của phát luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm tước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Trong 5 năm kể từ năm trích lập quỹ không sử dụng hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích trích lập quỹ thì phải hoàn lại vào thu nhập phần không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích để tính thuế +Lãi phát sinh từ khoản thuế TN DN phải nộp đó
-Thuế suất thuế TN DN: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ các trường hợp được áp dụng thuế suất ữu đãi theo quy định tại Thông tư 130/2008/TT-BTC
4. Kê khai nộp thuế
Trong hệ thống mẫu biểu theo thông tư 28 và ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK theo thông tư 28 từ mẫu 01/TNDN đến mẫu số 06/TNDN là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính. Cách kê khai cho từng tờ khai thuế thu nhâp doanh nghiệp tạm tính – mẫu 0x/TNDN như sau:
*Mẫu biểu kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-Mẫu 01 A áp dụng cho các doanh nghiệp đã xác định được số doanh thu, chi phí thực tế phát sinh
- Mẫu số 01B áp dụng cho các doanh nghiệp chỉ xác định được doanh thu thực tế phát sinh, không tính được chi phí thực tế phát sinh, thuế TN DN được tạm tính theo tỉ lệ trên Doanh thu
- Phụ lục tính nộp thuế TN DN của doanh nghiệp có các cơ sở hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TN DN nếu có các cơ sở hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh / TP trực thuộc TW khác trụ sở chính
*Lưu ý khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-DN chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính quý và ổn định trong cả năm
- Trường hợp DN năm trước bị lỗ hoặc DN mới thành lập thì khai thuế TNDN  tạm tính quý theo mẫu 01 A/TNDN
*Chuyển lỗ:
-Khai ố lỗ được chuyển khi tính thuế TN DN tạm tính quý. Số lỗ được chuyển bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước trong cùng năm tính thuế
- Chỉ được tính chuỷen lỗ khi khai thuế TN DN tạm tính khi khai thuế TN DN tạmt ính theo mẫu số 01A/TNDN
- Số thuế TN DN dự kiến được miễn giảm (chỉ tiêu 31 TK 01 A. chỉ tiêu 30 TK 01 B): NNT tự xác định theo các điều kiện ưu đãi được  hưởng và khai vào chỉ tiêu này
- Tỷ lệ TNDN chịu thuế trên doanh thu (chỉ tiêu [24] TK 01B/TN DN) lấy theo tỷ lệ của năm trước liền kề. nếu cơ quan thuế đã thanh tra, kiểm tra xác định thu nhập chịu thúe, doanh thu khác với số doanh nghiệp thì xác định theo số liệu kết luận thanh tra, kiểm tra
*Khai phụ lục phân bổ thuế TN DN mẫu 05/TN DN:
-Lập Bảng phân bổ này sau khi đã tính và hoànt hành việc kê khai thuế TNDN tạm nộp theo Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu 01 A/TN DN hoặc 01B/TN DN
- Nếu cố số thuế TN DN paths sinh tạm nộpt hì mới lập Bảng phân bổ
- Bảng phân bổ được gửi cho CQT nơi có trj sở chính (Kèm theo Tờ khai thuế TN DN tạm tính hàng quý) và gửi cho CQT nơ có cơ sở phụ thuộc
- Khai chi tiết các thông tin doanh nghiệp đối với trụ sở chính và các cơ sở sản xuất phụ thuộc: địa phương, tên, mã số thuế…
- Chi khai các chỉ tiêu ở cột Quý tương ứng với Tờ khai
- Tỷ lệ phân bổ

+ Là tỷ lệ % chi phí của cơ sở sản xuất hoạch toán phụ thuộc/ tổng chi phí của doanh nghiệp
+ Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí do DN tự xác định căn cứ vào quyết toán thuế TN DN của năm tước liên kề năm tính thuế;
-        Doanh nghiệp đang hoạt động có cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương =>số liệu xác định căn cứ vào quyết toán thuế TN DN năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi
-        Doanh nghiệp mới thành lập, có thay đổi (mở rộng, thu hẹp) cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên và tính ổn định cho các kỳ tiếp sau
-        Khi quyết toán thuế TNDN năm, xác định số thuế còn phải nộp cũng dựa trên tỷ lệ phân bổ cho trụ sở chính và cơ sở hạch toán phụ thuộc; tính số thuế phải nộp trừ đi số đã tạm nộp cho từng địa phương
*Nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
-Sau khi kê khai tờ khai tạm nộp, nếu có số thuế TNDN phải nộp trong kỳ thì phải tiến hành nộp thuế cùng lúc
-Nộp thuế bằng tiền mặt thì lên kho bạc của quận hoặc thành phố nộp, nếu nộp qua Ngân hàng chỉ cần sử dụng Giấy nộp tiền vào
5.Quyết toán thuế TNDN
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyét toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
Hỗ trợ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo thông tư 06/2007/TT –BTC
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1 A/TN DN, 03-01B/TNDN hoặc 03-1C /TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT- BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BCT
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đói với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BCT
+Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT- BTC
+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03 – 5/TN DN ban hành kèm theo thông từ 60/2007 /TT-BTC

-        Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nhgiệp năm chậm nhất là ngày thứ chin mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Nguồn: ketoanthuehn.com

Thứ Sáu, 25 tháng 10, 2013

Phục hồi dữ liệu do ghost nhầm

Giới thiệu cách phục hồi dữ liệu do ghost nhầm

Nếu bạn đã từng “toát mồ hôi hột” do phục hồi nhầm file ghost làm mất dữ liệu một phân vùng ổ cứng thì bài viết này sẽ giúp bạn bình tĩnh hơn khi gặp tình huống này. Bạn có thể dùng Hiren’s BootCD để lấy lại dữ liệu đã mất mà không cần dùng một phần mềm nào khác.

Ghost nhầm vào phân vùng chứa dữ liệu là chuyện thường xảy ra, ngay cả với những người chuyên nghiệp. Chỉ cần một chút sơ suất, buồn ngủ, dữ liệu của bạn có thể sẽ bị mất hết. Nếu lỡ gặp trường hợp này, bạn vẫn có thể phục hồi dữ liệu trên ổ đĩa bị mất theo cách sau đây.

Phần I-Chuẩn bị:

- CD Hiren’s Boot phiên bản từ 9.3 trở lên.
- Tháo ổ cứng bị ghost nhầm và đưa sang máy tính khác.
- Cắm ổ cứng vào cáp và thiết lập jump ở chế độ Slave.
- Thiết lập trong BIOS để máy tính nhận ổ cứng mới và lưu lại các thiết lập.






Chia sẻ kinh nghiệm

Phần II-Tiến hành phục hồi dữ liệu:

- Khởi động WinXP.
- Kiểm tra xem máy tính đã nhận ổ cứng bị mất dữ liệu chưa, bằng cách bấm chuột phải vào My Computer, chọn Manager.
- Bấm vào Disk Management. Bạn sẽ thấy tên ổ đĩa mới cắm vào có tên là Disk 1.
- Cho đĩa CD Hiren’s Boot 9.3 vào ổ đĩa CD.
- Bấm vào GetDataBack-NTFS để khởi động chương trình.
- Đánh dấu kiểm vào ổ đĩa cần cứu hộ, bỏ dấu kiểm trong các ổ đĩa khác.
- Bấm vào Next.
- Bấm vào 1 st parttion[NTFS].
- Bấm vào Next.
- Bấm vào Next.
- Chương trình bắt đầu tìm kiếm các tập tin bị xóa, sau khi tìm xong, các tập tin, thư mục sẽ được hiển thị. Bấm chuột phải vào thư mục định cứu hộ, chọn Copy.
- Trong mục To bạn bấm vào mục Browse và chỉ ra ổ đĩa và thư mục chứa dữ liệu sao lưu, thư mục này nên tạo trên phân vùng trên ổ cứng của máy hiện thời.

Người viết bài này đã trực tiếp cứu dữ liệu trên một ổ cứng với 4,5 GB dữ liệu hết 30 phút. Như vậy, chỉ với một đĩa CD Hiren’s Boot bạn có thể thực hiện việc cứu hộ khá dễ dàng mà không cần phải mua các phần mềm cứu hộ khác

Sẽ bị xử lý hình sự khi không nộp thông báo phát hành hóa đơn

Thông tư Liên tịch số 10/2013 ban hành Ngày 26/6/2013 của Bộ Tư pháp về việc xử phạt hành vi vi phạm luật thuế, chứng khoán!

Thông tư này hướng dẫn Bộ Luật hình sự số 37/2009/QH12 về các tội phạm sau:
1. Trốn thuế (Điều 161)
2. In, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn (Điều 164a)
3. Vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn (Điều 164b)
4. Cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật trong hoạt động chứng khoán (Điều 181a)
5. Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán (Điều 181b)
6. Thao túng giá chứng khoán (Điều 181c)

Theo đó, các hành vi in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn bị xử lý hình sự theo Điều 164a Bộ Luật hình sự được hiểu như sau:

- In trái phép hóa đơn là hành vi tự in hóa đơn hoặc tự khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ điều kiện hoặc không đúng, không đầy đủ nội dung; in hóa đơn giả hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả;
- Phát hành trái phép hóa đơn là hành vi lập tờ thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung; không gửi hoặc niêm yết tờ thông báo phát hành theo quy định
- Mua bán trái phép hóa đơn bao gồm các hành vi: mua bán hoá đơn chưa ghi hoặc ghi nội dung không đầy đủ, chính xác; mua bán hoá đơn không có hàng hoá, dịch vụ kèm theo; mua bán hoá đơn giả, chưa hoặc hết giá trị sử dụng; mua bán, sử dụng hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ giữa các liên. 

Hình phạt khi mua bán hóa đơn trái phép:

- Bị phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
- Bị phạt tù từ một đến năm năm nếu có tình tiết tăng nặng như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, số lượng hóa đơn chứng từ vi phạm rất lớn hoặc đặc biệt lớn, …
Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 15/08/2013!


Chủ Nhật, 13 tháng 10, 2013

Hướng dẫn cách ghi giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Hướng dẫn cách ghi Giấy nộp tiền vào NSNN :
-Trường hợp nộp bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS):

a) Dòng số CMND : Bỏ trống không ghi .

b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa chỉ : Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của đối tượng đi nộp tiền

c) Dòng Đối tượng nộp thuế, Mã số thuế: Ghi đầy đủ tên, mã số thuế (nếu có) của đối tượng nộp thuế.

d) Dòng Nộp NSNN tại KBNN…, tỉnh, thành phố…: Ghi rõ tên KBNN và tên tỉnh, thành phố nơi đối tượng nộp thuế nộp tiền thuế vào NSNN

đ) Dòng Cơ quan quản lý thu: Ghi rõ tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp

e) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế) về …. tháng…năm: Ghi : « Tờ khai thuế môn bài năm… »

f) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi : « Nộp thuế môn bài ».

g) Phần ‘Kỳ thuế’ : Ghi năm nộp thuế môn bài

h) Chương, Loại, Khoản : Ghi tương ứng với loại hình doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh chính theo hệ thống Mục lục NSNN.

i) Mục: Ghi ‘016’

k) Tiểu mục: Ghi theo bậc thuế môn bài

+ Nếu nộp thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 3

+ Nếu nộp thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6

99 : Bậc thuế khác

j) Số tiền thuế : Ghi số tiền thuế môn bài phải nộp.

2. Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản (mẫu số C1-03/NS):

a) Các mục ‘ Đối tượng nộp tiền’, ‘Số CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ; ‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số thuế’ ghi giống như giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt.

b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)… trích TK số…”: Ghi rõ tên Ngân hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài khoản của đối tượng nộp.

c) Dòng “Để nộp vào NSNN, tài khoản số… của KBNN…”: Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của KBNN…

d) Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”: Ghi rõ tên KBNN nơi thực hiện thu NSNN.

đ) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi « nộp thuế môn bài ».

e) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục, kỳ thuế, số tiền thuế : Ghi như điểm trên

Mẫu kèm theo: (mẫu số C1-02/NS)

Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013

Có được viết tắt thông tin trên hóa đơn GTGT

Ngày 29 tháng 08 năm 2013 Tổng cục thuế thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành công văn Số: 6167/CT-TTHT quy định viết tắt một số chỉ tiêu trên hóa đơn

Trong thời gian qua, Cục Thuế TP nhận được nhiều phản ánh của các doanh nghiệp về việc cơ quan thuế không chấp nhận (không cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN) các hóa đơn GTGT mà tất cả các chỉ tiêu, nội dung trên hóa đơn đều đúng, chỉ ghi tắt hoặc rút gọn chỉ tiêu tên, địa chỉ người mua, người bán.
Về vấn đề này, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng: Tiêu thức "Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán", "tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua": ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Như vậy, về nguyên tắc, khi lập (nhận) hóa đơn, tiêu thức tên, địa chỉ của người bán và người mua được ghi theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trên thực tế có rất nhiều Công ty có tên và địa chỉ nếu ghi đầy đủ theo Giấy chứng nhận ĐKKD thì không thể ghi hết một dòng tại chỉ tiêu tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, hơn nữa việc viết tắt hoặc rút gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố Hồ Chí Minh" thành "TP.HCM", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" là "TNHH", "khu công nghiệp là "KCN", "sản xuất" là "SX",… vẫn xác định được tên, địa chỉ Công ty và để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN khi lập hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ, Cục Thuế TP đã có nhiều văn bản trả lời cho doanh nghiệp (có gửi cho các Phòng, Chi cục): hóa đơn có viết tắt hoặc rút gọn tên, địa chỉ như trên thì vẫn được xem là hợp pháp, được sử dụng để kê khai thuế.
Chú ý: Về nội dung trên hóa đơn như: Số tài khoản; hình thức thanh toán, đây là nội dung không bắt buộc phải ghi trên hóa đơn, chỉ ghi khi có thông tin.
Nguồn: dayhocketoan.com

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà là cá nhân

  Khi cá nhân có nhà cho thuê và muốn mua được hóa đơn của cơ quan thuế để giao cho bên thuê nhà thì các nhân có nhà cho thuê phải nộp các loại thuế sau: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. 
 Trên đây là 3 loại thuế mà cá nhân có nhà cho thuê phải chịu những việc ai là người nộp những khoản tiền này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên đó là bên thuê và bên cho thuê thể hiện rõ trong hợp đồng thuê nhà.



Cụ thể cách tính của các loại thuế trên như sau:

1.       Thuế môn bài:

Vì thuế môn bài là loại thuế nộp theo năm nên việc xác định mức thuế phải đóng không căn cứ vào lượng thời gian cho thuê bao nhiêu trong năm ( 3 hay 6 tháng chẳng hạn) mà cái cần quan tâm là bạn cho thuê vào 6 tháng đầu năm hay cuối năm:
+ Nếu là 6 tháng đầu năm: nộp 1 triệu
+ Nếu là 6 tháng cuối năm ( tức là từ ngày 1/7 ): nộp 500.000 ( một nửa năm)
chú ý: nếu cá nhân cho thuê nhà không có Mã số thuế thì phải nộp 1 triệu không biệt cho thuê đầu hay cuối năm.

2.       Thuế giá trị gia tăng:

Đây là loại thuế nộp theo tháng, tính theo từng tháng bạn cho thuê.
Công thức tính như sau:
Thuế GTGT = Thu nhập/tháng   X  tỷ lệ GTGT  X  Thuế suất
Trong đó:
+ Thu nhập/tháng: là số tiền cá nhân cho thuê nhận được trên một tháng tiền nhà.
+ Tỷ lệ GTGT: tùy theo từng vùng miễn mà có tỷ lệ khác nhau. Ví dụ: ở Hà Nội là 40%, thành phố HCM là 38%
+ Thuế suất thuế GTGT: là 10%

3.       Thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ        (1)
Trong đó:
+ Thu nhập chịu thuế = Thu nhập/tháng    X   tỉ lệ thu nhập chịu thuế
( tỷ lệ thu nhập chịu thuế cũng theo từng nơi, ví dụ: ở Hà Nội là 37%, ở thành phố HCM là 35% )
+ Các khoản giảm trừ: 9 triệu/tháng cho bản thân và 3,6 triệu/người/tháng cho người phụ thuộc
(Trường hợp cá nhân cho thuê đã lấy người phụ thuộc làm giảm trừ ở nơi trả thu nhập khác thì không được tính vào đây)

-          Sau khi chúng ta tính ra thu nhập tính thuế theo công thức (1) chúng ta sẽ tính đươc số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng  công thức:
Thuế TNCN phải nộp = thu nhâp tính thuế  X thuế suất ( theo biểu lũy tiến từng phần )

Nộp xong 3 loại thuế này là cơ quan thuế sẽ bán cho chúng ta hóa đơn bán lẻ.
Nguồn: dayhocketoan.com

Cách lấy chi phí Thuế TNCN là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN


Thuế thu nhập cá nhân do người lao động trả thì không được tính vào chi phí được trừ
Nhưng Theo Điều 6 khoản 2.31 của thông tư Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 07 năm 2012, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì:

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Vậy là có thể lấy chi phí tiền nộp thuế TNCN vào làm chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN
Nếu bạn làm kế toán tại công ty có hình thức trả lương NET (không bao gồm thuế TNCN ) như thế này thì kế toán phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế như sau:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi
=
Thu nhập thực nhận
+
Các khoản trả thay
-
Các khoản giảm trừ

 
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư Số: 111/2013/TT-BTC
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư Số: 111/2013/TT-BTC
Ví dụ: Năm 2014, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông D và Công ty X thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương Ông D được công ty X trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông D. Trong năm Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. 
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải nộp (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:
25,4375 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 3,4375 triệu đồng
Ví dụ 6: Giả sử ông D tại ví dụ 5 nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu đồng/tháng. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
25,4375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 35,9375 triệu đồng/tháng
- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
35,9375 triệu đồng × 15% = 5,390 triệu đồng/tháng
Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu đồng/tháng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 27,39 triệu đồng/tháng
- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):
(27,39 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:
32,187 triệu đồng × 25% - 3,25 triệu đồng = 4,797 triệu đồng/tháng
- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng + 4,797 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng
Hoặc xác định theo cách:
32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng.
Nguồn: dayhocketoan.com

Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013

Để tạo điều kiện giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 hướng dẫn việc Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013

1. Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý I và 03 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý II và quý III/2013 cho các đối tượng sau:
 
a) Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
 
b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (sử dụng trên 300 lao động) trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội được gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và từ hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
 
 c) Doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở được gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính trên thu nhập từ hoạt động đầu tư – kinh doanh nhà ở, không phân biệt quy mô doanh nghiệp và số lao động sử dụng.
 

2. Thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý năm 2013 theo quy định của Luật Quản lý thuế. Thời gian gia hạn nộp thuế là 06 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý I/2013 và 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý II/2013 và quý III/2013 theo quy định của Luật Quản lý thuế như sau:
 
a) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý I/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/10/2013.
 
b) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý II/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/10/2013.
 
c) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý III/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/1/2014.
 
d) Trường hợp ngày nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời gian gia hạn nộp thuế được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
 

3. Trình tự và thủ tục gia hạn nộp thuế:

Doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Thông tư này phải lập Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp kèm theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý được gia hạn, trong đó xác định rõ: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế.
 
Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị coi là vi phạm chậm nộp thuế và không bị phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn.
Nguồn: dayhocketoan.com

Mức phạt kê khai chậm nộp thuế sẽ tăng từ ngày 1/7/2013


Mức phạt kê khai chậm nộp thuế sẽ tăng từ ngày 1/7/2013

 
Ngày 20.11, QH cũng đã thông qua luật Sửa đổi bổ sung một số điều của luật Quản lý thuế, bắt đầu có hiệu lực từ 1.7.2013. Nội dung thay đổi đáng chú ý là luật sửa đổi tăng mức xử phạt đối với hành vi kê khai sai thuế, chậm nộp thuế và siết chặt các biện pháp cưỡng chế thuế chống gian lận, trốn thuế, tẩu tán tài sản. Theo đó, luật sửa đổi quy định mức phạt 0,05% trên số tiền chậm nộp trong 90 ngày đầu kể từ khi quá hạn, và 0,07% nếu quá 90 ngày.
 
Đối với hành vi kê khai sai dẫn tới thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn lại, luật cũ phạt 10% trên tổng số tiền kê khai thiếu, hoặc số tiền thuế được hoàn cao hơn. Luật mới nâng mức này lên gấp đôi, 20%.
Một điểm gây tranh cãi về thời gian ân hạn thuế 275 ngày đối với hàng hóa xuất nhập khẩu (luật cũ cho phép được thông quan trước và nộp thuế sau trong vòng 275 ngày), theo dự thảo luật nên xóa bỏ. Tuy nhiên, trước kiến nghị của nhiều ĐB, luật sửa đổi được thông qua vẫn quy định thời gian ân hạn 275 ngày nhưng có kèm theo điều kiện ân hạn. Cụ thể, các doanh nghiệp phải có cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có hoạt động xuất nhập khẩu trong thời gian ít nhất 2 năm liên tục không có hành vi gian lận thương mại, trốn thuế, nợ thuế; thực hiện thanh toán qua ngân hàng; tuân thủ pháp luật về kế toán thống kê.
Trường hợp không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên hoặc không được tổ chức tín dụng bảo lãnh thì phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa.
 Nguồn: dayhocketoan.vn

Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý

Hiện nay, Bộ Tài chính đang khẩn trương phối hợp với các cơ quan hữu quan trình Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và ban hành Thông tư hướng đẫn thực hiện. Để các quy định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013, trong khi chờ cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung được áp dụng từ ngày 1/7/2013 như sau:

Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo quý

1. Đối tượng khai thuế GTGT theo quý:

- Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh, việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo tháng. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.
Người nộp thuế có trách nhiệm tự xác định thuộc đối tượng khai thuế theo tháng hay kê khai thuế theo quý để thực hiện khai thuế theo quy định.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện khai thuế GTGT theo quý thì không phải kê khai thuế GTGT tháng 7/2013 mà thực hiện kê khai quý III/2013 (thuế GTGT phải nộp ngân sách tháng 7, tháng 8, tháng 9/2013) chậm nhất là ngày 30/10/2013. Trường hợp không đủ điều kiện khai theo quý thì thực hiện khai thuế GTGT tháng 7/2013 chậm nhất là ngày 20/8/2013 theo quy định hiện hành.
Trường hợp người nộp thuế đủ điều kiện và thuộc diện khai thuế GTGT theo quý muốn chuyển sang khai thuế theo tháng thì gửi thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là cùng với thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT của tháng 7/2013.

2. Thời kỳ khai thuế theo quý:

Việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 1/7/2013 đến hết ngày 31/12/2016.
3. Cách xác định doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ năm trước liền kề làm điều kiện xác định đối tượng khai thuế giá trị gia tăng theo quý:
Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ được xác định là Tổng doanh thu trên các Tờ khai thuế giá trị gia tăng của các kỳ tính thuế trong năm dương lịch (bao gồm cả doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng và doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng).
Trường hợp người nộp thuế thực hiện khai thuế tại trụ sở chính cho đơn vị trực thuộc thì doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm cả doanh thu của đơn vị trực thuộc.
Nguồn: dayhocketoan.com

Lịch Nộp Các Loại Báo Cáo Thuế năm 2013

LỊCH - THỜI GIAN NỘP CÁC LOẠI BÁO CÁO THUẾ 

Tháng 1 năm 2013
Ngày 10
  • Thuế môn bài năm 2013
  • Tờ khai thuế môn bài năm 2013 trường hợp công ty thay đổi vốn điều lệ
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 12/2012
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 12/2012
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý IV năm 2012
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý IV năm 2012
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2012
  • Thuế TNCN quý IV/2012
Ngày
31
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2012
  • Thuế TNDN tạm tính quý IV/2012
Tháng 2 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 1/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 1/2013

  •  
Tháng 3 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 2/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2013
Ngày
30
  • Báo cáo tài chính năm 2012
  • Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2012
  • Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2012
  • Thuế TNDN năm 2012
Tháng 4 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 3/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 3/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý I năm 2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý I/2013
  • Thuế TNCN Quý I/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý I/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý I/2013
  • Hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý I/2012 với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 5 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 4/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 4/2013
Tháng 6 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 5/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 5/2013
Tháng 7 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 6/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 6/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý II/2013
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý II/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý II/2013
  • Thuế TNCN Quý II/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý II/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý II/2013
  • Hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý II/2012 với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 8 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 7/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 7/2013
Tháng 9 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 8/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 8/2013
Tháng 10 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 9/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 9/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý III/2013
  • Báo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý III/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý III/2013
  • Thuế TNCN Quý III/2013
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý III/2013
  • Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2013
  • Hạn nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2012 với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 11 năm 2013
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 10/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 10/2013
Tháng 12 năm 2012
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 11/2012
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 11/2012
Tháng 1 năm 2014
Ngày 10
  • Thuế môn bài năm 2014
  • Tờ khai thuế môn bài năm 2014 trường hợp công ty thay đổi vốn điều lệ
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 12/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 12/2013
  • Báo cáo sử dụng hóa đơn quý IV/2013
  • Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN quý IV/2013
Ngày
30
  • Tờ khai Thuế TNCN Quý IV/2013
  • Thuế TNCN quý IV/2013
Ngày
31
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính Quý IV/2013
  • Thuế TNDN tạm tính Quý IV/2013
  • Hạn nộp Thuế TNDN tạm tính quý IV/2012 đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tháng 2 năm 2014
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 1/2014
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 1/2014

  •  
Tháng 3 năm 2014
Ngày 20
  • Tờ khai Thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và thuế TNCN thường xuyên tháng 2/2013
  • Các loại thuế phát sinh trong tháng 2/2013
Ngày
30
  • Báo cáo tài chính năm 2013
  • Báo cáo quyết toán thuế TNDN năm 2013
  • Báo cáo quyết toán thuế TNCN năm 2013
  • Thuế TNDN năm 2013
  • Thuế TNCN năm 2013