Hiển thị các bài đăng có nhãn Hoá Đơn-Chứng Từ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Hoá Đơn-Chứng Từ. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 25 tháng 10, 2013

Sẽ bị xử lý hình sự khi không nộp thông báo phát hành hóa đơn

Thông tư Liên tịch số 10/2013 ban hành Ngày 26/6/2013 của Bộ Tư pháp về việc xử phạt hành vi vi phạm luật thuế, chứng khoán!

Thông tư này hướng dẫn Bộ Luật hình sự số 37/2009/QH12 về các tội phạm sau:
1. Trốn thuế (Điều 161)
2. In, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn (Điều 164a)
3. Vi phạm quy định về bảo quản, quản lý hóa đơn (Điều 164b)
4. Cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật trong hoạt động chứng khoán (Điều 181a)
5. Sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng khoán (Điều 181b)
6. Thao túng giá chứng khoán (Điều 181c)

Theo đó, các hành vi in, phát hành, mua bán trái phép hóa đơn bị xử lý hình sự theo Điều 164a Bộ Luật hình sự được hiểu như sau:

- In trái phép hóa đơn là hành vi tự in hóa đơn hoặc tự khởi tạo hóa đơn điện tử khi không đủ điều kiện hoặc không đúng, không đầy đủ nội dung; in hóa đơn giả hoặc khởi tạo hóa đơn điện tử giả;
- Phát hành trái phép hóa đơn là hành vi lập tờ thông báo phát hành hóa đơn không đầy đủ nội dung; không gửi hoặc niêm yết tờ thông báo phát hành theo quy định
- Mua bán trái phép hóa đơn bao gồm các hành vi: mua bán hoá đơn chưa ghi hoặc ghi nội dung không đầy đủ, chính xác; mua bán hoá đơn không có hàng hoá, dịch vụ kèm theo; mua bán hoá đơn giả, chưa hoặc hết giá trị sử dụng; mua bán, sử dụng hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hàng hoá, dịch vụ giữa các liên. 

Hình phạt khi mua bán hóa đơn trái phép:

- Bị phạt tiền từ 50 triệu đến 200 triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
- Bị phạt tù từ một đến năm năm nếu có tình tiết tăng nặng như có tổ chức, có tính chất chuyên nghiệp, số lượng hóa đơn chứng từ vi phạm rất lớn hoặc đặc biệt lớn, …
Thông tư chính thức có hiệu lực từ ngày 15/08/2013!


Thứ Tư, 10 tháng 7, 2013

Hướng dẫn làm Tờ khai Thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT

Xin được hướng dẫn cách làm tờ khai tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT - dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

Sau khi các bạn chọn tờ khai GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT màn hình sẽ hiện ra:

Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế gtgt


Hướng dẫn nhập dữ liệu trên tờ khai thuế GTGT:


Phần thông tin chung: trên màn hình chi tiết sẽ lấy dữ liệu được kê khai trong chức năng "Thông tin doanh nghiệp" và hiển thị các thông tin sau:
+ Tên tờ khai, Kỳ tính thuế, Mã số thuế, Người nộp thuế, Mã số thuế của Đại lý, Tên Đại lý thuế.
Phần Thông tin chi tiết
Các chỉ tiêu chi tiết nhận giá trị mặc định (số 0), riêng chỉ tiêu số [21] mặc định là trắng.
Chi tiết chỉ tiêu cần nhập:
+ Nhập các chỉ tiêu [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [37], [38], [39], [40b], [42] dạng số.
Chi tiết chỉ tiêu ứng dụng tự tính:
+ Chỉ tiêu [21]: Nếu bạn lựa chọn “Không phát sinh hoạt  động mua bán trong kỳ” thì ứng dụng sẽ khóa không cho kê khai các chỉ tiêu từ[23] đến [35]. Nếu các chỉ tiêu này  đã kê khai thì ứng dụng đưa ra thông báo:
 “Các số liệu đã có trong các chỉ tiêu phát sinh trong kỳ sẽ bị xóa bằng 0. Bạn có đồng ý không?”.
 Nếu bạn chọn “Có” thì ứng dụng thực hiện khóa các chỉ tiêu này và  đặt lại giá trị bằng 0, nếu bạn chọn “Không” thì ứng dụng sẽ quay lại màn hình kê khai và cho phép bạn kê khai tiếp các chỉ tiêu này.
+  Chỉ tiêu số[22]: Chỉ tiêu Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]  được lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước chuyển sang, có thể sửa, nếu sửa khác với chỉ tiêu [43] của kỳ trước thì có cảnh báo và vẫn cho phép in tờ khai. Nếu không có tờ khai kỳ trước thì ứng dụng để giá trị mặc định bằng 0 và cho phép bạn nhập giá trị.
+ Chỉ tiêu [23]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_2/GTGT thì chỉ tiêu [23] = Tổng cột (8) của dòng 1 + dòng 2 + dòng 3 trên bảng kê 01-2/GTGT
+ Chỉ tiêu [24]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_2/GTGT thì chỉ tiêu [24] = Tổng cột (10) của dòng 1 + dòng 2 + dòng 3 trên bảng kê 01-2/GTGT
+ Chỉtiêu [25]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_2/GTGT và 01_4A/GTGT Thì chỉ tiêu này sẽ được tính bằng tổng của cột (10) dòng 1 (Thuế GTGT của Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT  đủ  điều kiện khấu trừ thuế) trên bảng kê 01- 2/GTGT + Dòng 5 phần B trên bảng kê 01-4A/GTGT + Dòng 7 phần B trên bảng kê 01-4B/GTGT, có thể sửa. Nếu trong trường hợp không có phụ lục thì chỉ tiêu [25] NNT tự nhập.
+ Chỉtiêu [26]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ cột 8 Tổng dòng 1 (Tổng hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không được sửa.
+ Chỉtiêu [27] = [29] + [30] + [32]
+ Chỉtiêu [28] = [31] + [33]
+ Chỉtiêu [29]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ cột 8 Tổng dòng 2 (Tổng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không được sửa.
+ Chỉ tiêu [30]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ cột 8 Tổng dòng 3 (Tổng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không được sửa.
+ Chỉ tiêu [31]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ Tổng cột (9) dòng 3 trên bảng kê 01_1/GTGT, có thể sửa nhưng không được vượt quá ngưỡng Min (0,01% và 100 000)
+ Chỉ tiêu [32]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ cột 8 Tổng dòng 4 (Tổng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không được sửa.
+ Chỉ tiêu [33]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ Tổng cột (9) dòng 4 trên bảng kê 01_1/GTGT, có thể sửa nhưng không được vượt quá ngưỡng Min(0,01% và 100 000 )
+ Chỉ tiêu [34] : [34] = [26] + [27] và không được sửa
+  Chỉ tiêu [35] = [35] = [28] và không được sửa
+ Chỉ tiêu [36] : Được tính theo công thức [36] = [35] - [25] và không được sửa
+ Chỉ tiêu [39]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_5/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ dòng Tổng cộng số tiền thuế  đã nộp trên bảng kê 01-5/GTGT
+ Chỉ tiêu [40a]
  Nếu [36] - [22] + [37] - [38] -[39] >=0 thì [40a] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39]
  Nếu [36] - [22] + [37] - [38] -[39] <0 data-blogger-escaped-0="" data-blogger-escaped-a="" data-blogger-escaped-span="" data-blogger-escaped-th="">
+  Chỉ tiêu [40b]: NNT tự nhập bằng chỉ tiêu [28a] trên tờ khai 02/GTGT, kiểm tra [40b] <= [40a]
+ Chỉ tiêu [40]: Được tính theo công thức [40] = [40a] – [40b]
+ Chỉ tiêu [41]
  Nếu [36] - [22] + [37] - [38] -[39] < 0 thì [41] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39]
  Nếu [36] - [22] + [37] - [38] -[39] >=0 thì [41] = 0
+  Chỉ tiêu [43]:  Được tính theo công thức [43] = [41] –[42], Không  được sửa chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này sẽ được chuyển lên chỉ tiêu [11] của kỳ tính thuế tiếp theo liền kề
+ Đối với kỳ kê khai tháng 4, 5, 6 /2013 nếu NNT thuộc đối tượng được gia hạn thì check vào ô “ Gia hạn” và lựa chọn lý do  được gia hạn trong combobox “Lý do gia hạn”.

Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng tháng

 Hàng tháng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tiến hành kê khai nộp thuế giá trị gia tăng.
Chú ý: Doanh nghiệp không có phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ vẫn phải kê khai, nộp báo cáo thuế tháng. (cách làm: tik vào chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế GTGT. Sau khi làm xong in thành 3 bộ mang nộp cơ quan thuế.)
Căn cứ để kê khai gồm các chứng từ sau:
+ Hoá đơn GTGT
+ Tem vé đặc thù
+ Bảng kê bán lẻ, mua vào không có hoá đơn
+ Hoá đơn lẻ mua tại cơ quan thuế
Để có thể kê khai thuế GTGT thì các bạn cần biết:
+ các văn bản hướng dẫn về Thuế GTGT

Số văn bảnNgày ban hànhNgày hiệu lực
Luật thuế số 13/2008/QH1206/03/200801/01/2009
TT28/2011/TT-BTC28/02/201101/07/2011
TT06/2012/TT-BTC01/11/201201/03/2012

+ Công cụ hộ trợ kê khai thuế : phần mềm hộ trợ kê khai thuế GTGT mới nhất hiện nay.
Tải về máy tại đây: Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế mới nhất
Hồ sơ kê khai gồm có:
+  Tờ khai T.GTGT - Mẫu 01/GTGT Áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ.
+ Tờ khai T.GTGT dành cho dự án đầu tư - Mẫu 02/GTGT . Áp dụng đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cộng nơi đóng trụ sở chính đang trong gđoạn đầu tư và được bù trừ trên chỉ tiêu (40B) trên tờ khai 01/GTGT
+ Tờ khai GTGT trực tiếp trên GTGT - Mẫu 03/GTGT . Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT mua, bán vàng, bạc, đá qúy, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra.
+ Tờ khai GTGT trực tiếp trên doanh thu - Mẫu 04/GTGT. Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kd thực hiện lưu giữ đủ hóa đơn, công ty bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng ko có đủ hóa đơn chứng từ mua hàng hóa, dv đầu vào thực hiện kê khai theo tháng.
+ Tờ khai Thuế GTGT kinh doanh ngoại tỉnh - Mẫu 05/GTGT. Áp dụng đối với hd kd xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.


- Hồ sơ khai thuế GTGT thông thường gồm có:

Tờ khai Thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT
Kèm theo:
+ Phụ lục 01-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn hàng hóa DV bán ra
+ Phục lục 01-2/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào
       Và các phụ lục khác (nếu doanh nghiệp sử dụng đến )

Chi tiết cách lập các tờ khai xem tại đây: Hướng dẫn lập tờ khai thuế
Thời hạn kê khai và nộp thuế: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo sau tháng phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Thủ đặt in hóa đơn in hóa đơn GTGT lần đầu

Để có thể đặt in hóa đơn lần đầu Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây để đi đặt in:

- Giấy đăng ký kinh doanh (Bản sao có công chứng); còn nếu Cty thành lập trước năm 2010 thì phải có thêm Giấy chứng nhận MST
- Giấy giới thiệu của công ty (ghi tên người được cử đi đặt hóa đơn)
- Chứng minh thư phô tô của Giám đốc công ty
- Chứng minh thư người đi đặt in hóa đơn
Chú ý: bạn nên tìm hiểu và lựa chọn những đơn vị có đủ thẩm quyền và liên hệ với họ để tìm hiểu mẫu hóa đơn và tham khảo giá…
thủ tục đặt in hóa đơn gtgt lần đầu
Bước 1: Cầm bộ hồ sơ trên đi đến nhà in đặt in để làm hợp đồng in bao nhiêu quyển hóa đơn.

Bước 2: Theo thời gian hẹn trên hợp đồng in xong hóa đơn thì DN cử người đến lấy hóa đơn, chú ý phải kiểm tra kỹ nội dung trên hóa đơn đúng chưa? và mỗi quyển có 50 số mỗi số có 3 liên theo thứ tự Liên 1--> Liên 2 --> Liên 3
(Chú ý xong phải làm thanh lý hợp đồng- nếu không có sẽ bị phạt theo NĐ 51/2010); và yêu cầu bên in hóa đơn xuất cho hóa đơn đỏ về làm chi phí cho doanh nghiệp.
          Doanh nghiệp mang hóa đơn về trước khi viết phải làm thông báo phát hành hóa đơn có kèm theo mẫu liên 2 nộp cơ quan thuế (trước khi xuất hóa đơn 5 ngày)

Cách Ghi Phiếu Thu ( Mẫu số 01-TT)


Hướng dẫn cách ghi Phiếu thu ( Mẫu số 01-TT)hướng dẫn cách ghi phiếu thu

+ Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ,... thực tế nhập quỹ và kàn căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khỏan thu có liên quan. Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải viết Phiếu thu.
    Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm ta và lập “ Bảng kê ngoại tệ” đính kèm phiếu thu.

Xem thêm: MẪU PHIẾU THU 

( Mẫu số 01-TT)

 Phương pháp ghi phiếu thu:

-         Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.
-         Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm. Trong mỗi Phiếu thu phỉa ghi số quyển và số của từng Phiếu thu. Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu thu phỉa ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày tháng năm thu tiền.
-         Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.
-         Dòng “ Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa…
-         Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ ( bằng chữ ) và Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.
       Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán.

Chú ý khi ghi phiếu thu:

+ Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tý giá tại thời điểm nhập quỹ đển tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ.
+ Liên phiếu thu gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu.

Cách Ghi Phiếu Nhập Kho ( Mẫu 01-VT)

Hướng dẫn cách ghi Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT):

cách ghi phiếu nhập kho


Tham khảo : MẪU PHIẾU NHẬP KHO
+ Mục đích: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá nhập kho làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiêm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

+ Phương pháp và trách nhiệm ghi phiếu nhập kho:

      Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị ( hoặc đóng dấu đơn vị ), bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trưởng hợp nhập kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá mua ngoại, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn, hoặc thừ phát hiện trong kiểm kê.
     Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên người giao vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho, tên kho, địa điểm nhập kho.
         Cột A, B, C,D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dung cụ, sản phẩm, hàng hoá.
        Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ ( hoá đơn hoặc lệnh nhập)
        Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.
        Cột 3,4: Do kế toán ghi đơn giá ( giá hạch toán hoặc giá hoá đơn,.. tuỳ theo quy định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực nhập.
      Dòng cộng: Ghi số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập cùngm ột phiếu nhập kho.
     Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên phiếu nhập kho bằng chữ.
     Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên ( đối với vật tư, hàng hoá, hàng hoá mua ngoài) hoặc 3 liên ( đối với vật tư tự sản xuất) ( đặt giấy than viết 1 lần ), và người lập phiếu ký ( ghi rõ họ tên ), người giao hàng mua phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
     Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, 3 liên ( nếu có) người giao hàng giữ

Mẫu Phiếu Xuất Kho - Mẫu số: 02 - VT


Phiếu xuất kho dùng để theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiẻm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.

>> >> Xem thêm: Hướng dẫn cách ghi phiếu xuất kho

Mẫu phiếu xuất kho - Mẫu số: 02 - VT


Đơn vi:………..
Bộ phận:……….
Mẫu số: 02 - VT
(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ- BTC
Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

PHIẾU XUẤT KHO
Ngày....tháng....năm......
Số.............................
Nợ..........................
Có...........................



- Họ và tên người nhận hàng: ......................................Địa chỉ (bộ phận).........................
- Lý do xuất kho: ........................................................................................................
- Xuất tại kho (ngăn lô): ..........................................Địa điểm: ......................................


STT
Tên, nhãn hiệu quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa
Mã
số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
xuất
A
B
C
D
1
2
3
4



 















Cộng
x
x
x
x
x


- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): ...................................................................................
- Số chứng từ gốc kèm theo: ........................................................................................
                                                                                                                                          Ngày....tháng....năm....

Người lập phiếu
(Ký, họ tên)

Người nhận hàng
(Ký, họ tên)

Thủ kho
(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng
(Hoặc bộ phận có nhu cầu nhập)
(Ký, họ tên)

Giám đốc
(Ký, họ tên)

Tải mẫu phiếu xuất kho về tại đây: PHIẾU XUẤT KHO

Cách Ghi Phiếu Xuất Kho (Mẫu số 02 – VT)


Hướng dẫn các lập Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT)cách ghi phiếu xuất kho
+ Mục đích: Theo dõi chặt chẽ số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong doanh nghiệp, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm, dịch vụ và kiẻm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư.
Tham khảo: Mẫu phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 – VT)

+ Phương pháp và trách nhiệm ghi:

    Góc bên trái của Phiếu xuất kho phải ghi rõ tên của đơn vị ( hoặc đóng dấu đơn vị),  bộ phận xuất kho, Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng.
     Khi lập phiếu xuất kho phỉa ghi rõ: Họ tên người nhận hàng, tên đơn vị ( bộ phận ), số và ngày, tháng, năm lập phiếu; lý do xuất kho và tên kho xuất vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
-         Cột A, B, C, D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
-         Cột 1: Ghi số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá theo yêu cầu xuất kho của người ( bộ phận ) sử dụng
-         Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực tế xuất kho ( số lượng thực tế xuất kho chỉ có thể bằng hoặc ít hơn số lượng yêu cầu )
-         Cột 3,4: Kế toán ghi đơn giá (tuỳ theo quy định hạch toán của doanh nghiệp) và tính thành tiền của từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá xuất kho ( cột 4 = Cột 2 x cột 3 ).
Dòng cộng: Ghi tổng số tiền của số vật tư, công dụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực tế đã xuất.
    Dòng “ Tổng số tiền viết bằng chữ “: Ghi tổng số tiền viết bằng chữ trên Phiếu xuất kho.
       Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do bộ phận quản lý, bộ phận kho ( tuỳ theo tổ chức quản lý và quy định của từng loại doanh nghiệp) lập thành 3 liên ( đặt giấy than viết 1 lần). Sauk hi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyển cho giám đốc hoặc người được uỷ quyền duyệt ( ghi rõ họ tê ) giao cho người nhận cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuấtk ho, thủ kho ghi vào Cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày , tháng, năm xuất kho và cùng người nhân hàng ký tên vào phiếu xuất( ghi rõ họ tên).
            Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu
            Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3,4 và ghi vào sổ kế toán.
            Liên 3: Người nhận vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá giữ để dõi ở bộ phận sử dụng.