Thứ Sáu, 12 tháng 7, 2013

Cách định khoản hạch toán thuế giá trị gia tăng được khấu trừ - Tài khoản 133

Tài khoản 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ  dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ  là  thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT

Kết cấu tài khoản 133

   Bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

            Bên Có:
            - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ;
            - Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ;
            - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa mua vào nhưng đã trả lại, được giảm giá;
            - Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại.

            Số dư bên Nợ:
Số thuế GTGT đầu vào còn được khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào được hoàn lại nhưng NSNN chưa hoàn trả.

            Tài khoản 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, có 2 tài khoản cấp 2:
            - Tài khoản 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ:Phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của vật tư, hàng hoá, dịch vụ mua ngoài dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế.
            - Tài khoản 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định:Phản ánh thuế GTGT đầu vào của quá trình đầu tư, mua sắm tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, của quá trình mua sắm bất động sản đầu tư.


Hướng dẫn định khoản hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thuế GTGT


  1. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, mua bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá nhập kho, chi phí thu mua, vận chuyển, bốc xếp, thuê kho bãi... từ nơi mua về đến doanh nghiệp theo giá thực tế bao gồm giá mua chưa có thuế GTGT đầu vào và phản ánh thuế GTGT được khấu trừ, ghi:
            Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
            Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
            Nợ TK 156 - Hàng hóa
            Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
            Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
            Nợ TK 611 - Mua hàng
            Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
                        Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).

            2. Khi mua vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ dùng ngay vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa TSCĐ, đầu tư XDCB thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, công cụ, dịch vụ tính vào chi phí theo giá mua chưa có thuế GTGT, và phản ánh thuế GTGT đầu vào, ghi:
            Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241, 142, 242,... (Giá mua chưa có
thuế GTGT)
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
                        Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).

            3. Khi mua hàng hoá giao bán ngay (Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) cho khách hàng (Không qua nhập kho), ghi:
            Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá mua chưa có thuế GTGT)
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
                        Có các TK 111, 112, 331,... (Tổng giá thanh toán).

            4. Khi nhập khẩu vật tư, hàng hoá, TSCĐ, kế toán phản ánh giá trị vật tư, hàng hoá, TSCĐ nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán (Theo tỷ giá giao dịch thực tế, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế), thuế nhập khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, ghi:

            Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập
khẩu)
            Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)
            Nợ TK 211 - TSCĐ  hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT hàng nhập khẩu)
                        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3332, 3333)
                        Có các TK 111, 112, 331,...
             Riêng đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu phản ánh như sau:
            - Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ, ghi:
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
                        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).
            - Nếu hàng nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá, phúc lợi... được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án hoặc quỹ khen thưởng, phúc lợi thì thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu được tính vào giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào, ghi:
            Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế GTGT và thuế nhập
khẩu)
            Nợ TK 156 - Hàng hóa (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)
            Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá có thuế GTGT và thuế nhập khẩu)
                        Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33312).

           5. Trường hợp hàng đã mua và đã trả lại hoặc hàng đã mua được giảm giá do kém, mất phẩm chất thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, căn cứ vào chứng từ xuất hàng trả lại cho bên bán và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh giá trị hàng đã mua và đã trả lại người bán hoặc hàng đã mua được giảm giá, thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ,  ghi:
            Nợ các TK 111, 112, 331 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu của vào hàng mua trả lại hoặc được giảm giá)
                        Có các TK 152, 153, 156, 211,... (Giá mua chưa có thuế GTGT).

            6. Đối với vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ mua về dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT nhưng doanh nghiệp không hạch toán riêng được thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:
            6.1. Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, ghi:
            Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 213 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Thuế GTGT đầu vào)
                        Có các TK 111, 112, 331,...
            6.2. Cuối kỳ, kế toán tính và xác định thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, không được khấu trừ trên cơ sở phân bổ theo tỷ lệ doanh thu. Số thuế GTGT đầu  vào được tính khấu trừ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ. Đối với số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ sẽ phản ánh như sau:
            + Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ, tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ, ghi:
            Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
            + Trường hợp số thuế GTGT không được khấu trừ có trị giá lớn được tính vào giá vốn hàng bán ra của các kỳ kế toán sau, kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ trong kỳ tính vào giá vốn hàng bán của các kỳ kế toán sau, ghi:
            Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
            Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
            Định kỳ, khi tính số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán sau, ghi:
            Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
                        Có các TK 142, 242,....

            7. Khi mua TSCĐ có Hóa đơn GTGT dùng chung cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT, kế toán phản ánh giá trị TSCĐ theo giá mua chưa có thuế GTGT, thuế GTGT đầu vào được phản ánh vào bên Nợ TK 133 để cuối kỳ tính và xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên cơ sở tỷ lệ doanh thu bán hàng, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ:
            - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ, ghi:
            Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (33311)
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
            - Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ được hạch toán vào các tài khoản tập hợp chi phí có liên quan đến việc sử dụng TSCĐ:
            + Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ lớn phải phân bổ dần, ghi:
            Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn; hoặc
            Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
            + Định kỳ, khi phân bổ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào chi phí, ghi:
            Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
                        Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
                        Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Nếu phân bổ dài hạn).
            + Trường hợp số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
            Nợ các TK 623, 627, 641, 642,...
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332).
            8. Vật tư, hàng hóa, TSCĐ mua vào bị tổn thất do thiên tai, hoả hoạn, bị mất, xác định do trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được tính vào số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi kê khai thuế GTGT phải nộp:
            - Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý, ghi:
            Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332)
            - Trường hợp thuế GTGT của vật tư, hàng hoá, TSCĐ mua vào bị tổn thất khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền về số thu bồi thường của các tổ chức, cá nhân, ghi:
            Nợ các TK 111, 334,... (Số thu bồi thường)
            Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Nếu được tính vào chi phí)
                        Có TK 138 - Phải thu khác (1381)
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu xác định được
nguyên nhân và có quyết định xử lý ngay).

           9. Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào khi đảm bảo có đủ điều kiện, thủ tục và hồ sơ để khấu trừ hoàn thuế GTGT đầu vào theo quy định hiện hành:
            - Thuế GTGT đầu vào phát sinh khi mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ, hoàn thuế theo chế độ quy định được kế toán như trường hợp mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ trong nước (Xem hướng dẫn ở mục 1, 2, 3).
            - Khi được hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu (nếu có), ghi:
            Nợ các TK 111, 112,....
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).
           
           10. Cuối tháng, kế toán xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ vào số thuế GTGT đầu ra khi xác định số thuế GTGT phải nộp trong kỳ, ghi:
            Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ.

           11. Đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế mà thường xuyên có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế GTGT đầu ra được cơ quan có thẩm quyền cho phép hoàn lại thuế GTGT theo quy định của luật thuế. Khi nhận được tiền NSNN thanh toán về số tiền thuế GTGT đầu vào được hoàn lại, ghi:
            Nợ các TK 111, 112,....
                        Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).



Cách định khoản hạch toán phải thu của khách hàng - Tài khoản 131

Tài khoản 131 Phải thu của khách hàng  dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về sản phẩm, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ,  cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận người thầu XDCB  với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Nợ phải cần hạch toán chi tiết
Kết cầu tài khoản 131
Bên Nợ:
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ;
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
Bên Có:
- Số tiền khách hàng đã trả nợ;
- Số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng;
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại;
- Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (Có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT);
- Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua.
Số dư bên Nợ:
Số tiền còn phải thu của khách hàng.
Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".
Hướng dẫn định khoản hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến khoản phải thu của khách hàng
1. Doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư xuất bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ. Kế toán ghi số tiền phải thu của khách hàng nhưng chưa thu:
- Đối với hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế GTGT, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (5111, 5112, 5113, 5117)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
- Đối với hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán) (5111, 5112, 5113, 5117).
2. Trường hợp hàng bán bị khách hàng trả lại:
- Đối với hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại (Giá bán chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có các TK 111, 112,...
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
3. Căn cứ chứng từ xác nhận số tiền được giảm giá của lượng hàng đã bán cho khách hàng không phù hợp với quy cách, chất lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng, nếu khách hàng chưa thanh toán số tiền mua hàng, kế toán ghi giảm trừ số tiền phải thu của khách hàng về số tiền giảm giá hàng bán:
- Đối với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (Thuế GTGT của hàng giảm giá)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng số tiền giảm giá).
- Đối với hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ nhưng doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh số tiền giảm giá hàng bán, ghi:
Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
4. Nhận được tiền do khách hàng trả (Kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có) liên quan đến sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư đã bán, dịch vụ đã cung cấp, ghi:
Nợ các TK 111, 112,....
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi).
5. Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 111 - Tiền mặt
Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
6. Số chiết khấu thương mại phải trả cho người mua trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
7. Nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ các TK 111, 112,....
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
8. Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (Theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (Tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 156 - Hàng hóa
Nợ TK 611- Mua hàng (Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
9. Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ:
- Căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Số chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
Đồng thời, ghi đơn vào bên Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán) nhằm tiếp tục theo dõi trong thời hạn quy định để có thể truy thu người mắc nợ số tiền đó.
10. Cuối niên độ kế toán, số dư nợ phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính:
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 131 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng.
- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối niên độ kế toán các khoản phải thu của khách hàng có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối kỳ (Xem hướng dẫn ở Tài khoản 413).


Thứ Tư, 10 tháng 7, 2013

Hướng dẫn làm Tờ khai Thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT

Xin được hướng dẫn cách làm tờ khai tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT - dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trên phần mềm hỗ trợ kê khai thuế.

Sau khi các bạn chọn tờ khai GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT màn hình sẽ hiện ra:

Hướng dẫn cách lập tờ khai thuế gtgt


Hướng dẫn nhập dữ liệu trên tờ khai thuế GTGT:


Phần thông tin chung: trên màn hình chi tiết sẽ lấy dữ liệu được kê khai trong chức năng "Thông tin doanh nghiệp" và hiển thị các thông tin sau:
+ Tên tờ khai, Kỳ tính thuế, Mã số thuế, Người nộp thuế, Mã số thuế của Đại lý, Tên Đại lý thuế.
Phần Thông tin chi tiết
Các chỉ tiêu chi tiết nhận giá trị mặc định (số 0), riêng chỉ tiêu số [21] mặc định là trắng.
Chi tiết chỉ tiêu cần nhập:
+ Nhập các chỉ tiêu [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [33], [37], [38], [39], [40b], [42] dạng số.
Chi tiết chỉ tiêu ứng dụng tự tính:
+ Chỉ tiêu [21]: Nếu bạn lựa chọn “Không phát sinh hoạt  động mua bán trong kỳ” thì ứng dụng sẽ khóa không cho kê khai các chỉ tiêu từ[23] đến [35]. Nếu các chỉ tiêu này  đã kê khai thì ứng dụng đưa ra thông báo:
 “Các số liệu đã có trong các chỉ tiêu phát sinh trong kỳ sẽ bị xóa bằng 0. Bạn có đồng ý không?”.
 Nếu bạn chọn “Có” thì ứng dụng thực hiện khóa các chỉ tiêu này và  đặt lại giá trị bằng 0, nếu bạn chọn “Không” thì ứng dụng sẽ quay lại màn hình kê khai và cho phép bạn kê khai tiếp các chỉ tiêu này.
+  Chỉ tiêu số[22]: Chỉ tiêu Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang [22]  được lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước chuyển sang, có thể sửa, nếu sửa khác với chỉ tiêu [43] của kỳ trước thì có cảnh báo và vẫn cho phép in tờ khai. Nếu không có tờ khai kỳ trước thì ứng dụng để giá trị mặc định bằng 0 và cho phép bạn nhập giá trị.
+ Chỉ tiêu [23]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_2/GTGT thì chỉ tiêu [23] = Tổng cột (8) của dòng 1 + dòng 2 + dòng 3 trên bảng kê 01-2/GTGT
+ Chỉ tiêu [24]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_2/GTGT thì chỉ tiêu [24] = Tổng cột (10) của dòng 1 + dòng 2 + dòng 3 trên bảng kê 01-2/GTGT
+ Chỉtiêu [25]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_2/GTGT và 01_4A/GTGT Thì chỉ tiêu này sẽ được tính bằng tổng của cột (10) dòng 1 (Thuế GTGT của Hàng hóa, dịch vụ dùng riêng cho SXKD chịu thuế GTGT  đủ  điều kiện khấu trừ thuế) trên bảng kê 01- 2/GTGT + Dòng 5 phần B trên bảng kê 01-4A/GTGT + Dòng 7 phần B trên bảng kê 01-4B/GTGT, có thể sửa. Nếu trong trường hợp không có phụ lục thì chỉ tiêu [25] NNT tự nhập.
+ Chỉtiêu [26]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ cột 8 Tổng dòng 1 (Tổng hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không được sửa.
+ Chỉtiêu [27] = [29] + [30] + [32]
+ Chỉtiêu [28] = [31] + [33]
+ Chỉtiêu [29]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ cột 8 Tổng dòng 2 (Tổng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 0%) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không được sửa.
+ Chỉ tiêu [30]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ cột 8 Tổng dòng 3 (Tổng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không được sửa.
+ Chỉ tiêu [31]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ Tổng cột (9) dòng 3 trên bảng kê 01_1/GTGT, có thể sửa nhưng không được vượt quá ngưỡng Min (0,01% và 100 000)
+ Chỉ tiêu [32]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ cột 8 Tổng dòng 4 (Tổng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10%) trên bảng kê bán ra (01-1/GTGT) và không được sửa.
+ Chỉ tiêu [33]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_1/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ Tổng cột (9) dòng 4 trên bảng kê 01_1/GTGT, có thể sửa nhưng không được vượt quá ngưỡng Min(0,01% và 100 000 )
+ Chỉ tiêu [34] : [34] = [26] + [27] và không được sửa
+  Chỉ tiêu [35] = [35] = [28] và không được sửa
+ Chỉ tiêu [36] : Được tính theo công thức [36] = [35] - [25] và không được sửa
+ Chỉ tiêu [39]: Nếu khi kê khai có kèm bảng kê 01_5/GTGT thì chỉ tiêu này sẽ  được lấy lên từ dòng Tổng cộng số tiền thuế  đã nộp trên bảng kê 01-5/GTGT
+ Chỉ tiêu [40a]
  Nếu [36] - [22] + [37] - [38] -[39] >=0 thì [40a] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39]
  Nếu [36] - [22] + [37] - [38] -[39] <0 data-blogger-escaped-0="" data-blogger-escaped-a="" data-blogger-escaped-span="" data-blogger-escaped-th="">
+  Chỉ tiêu [40b]: NNT tự nhập bằng chỉ tiêu [28a] trên tờ khai 02/GTGT, kiểm tra [40b] <= [40a]
+ Chỉ tiêu [40]: Được tính theo công thức [40] = [40a] – [40b]
+ Chỉ tiêu [41]
  Nếu [36] - [22] + [37] - [38] -[39] < 0 thì [41] = [36] - [22] + [37] - [38] -[39]
  Nếu [36] - [22] + [37] - [38] -[39] >=0 thì [41] = 0
+  Chỉ tiêu [43]:  Được tính theo công thức [43] = [41] –[42], Không  được sửa chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này sẽ được chuyển lên chỉ tiêu [11] của kỳ tính thuế tiếp theo liền kề
+ Đối với kỳ kê khai tháng 4, 5, 6 /2013 nếu NNT thuộc đối tượng được gia hạn thì check vào ô “ Gia hạn” và lựa chọn lý do  được gia hạn trong combobox “Lý do gia hạn”.

Hướng dẫn kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng tháng

 Hàng tháng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tiến hành kê khai nộp thuế giá trị gia tăng.
Chú ý: Doanh nghiệp không có phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ vẫn phải kê khai, nộp báo cáo thuế tháng. (cách làm: tik vào chỉ tiêu 21 trên tờ khai thuế GTGT. Sau khi làm xong in thành 3 bộ mang nộp cơ quan thuế.)
Căn cứ để kê khai gồm các chứng từ sau:
+ Hoá đơn GTGT
+ Tem vé đặc thù
+ Bảng kê bán lẻ, mua vào không có hoá đơn
+ Hoá đơn lẻ mua tại cơ quan thuế
Để có thể kê khai thuế GTGT thì các bạn cần biết:
+ các văn bản hướng dẫn về Thuế GTGT

Số văn bảnNgày ban hànhNgày hiệu lực
Luật thuế số 13/2008/QH1206/03/200801/01/2009
TT28/2011/TT-BTC28/02/201101/07/2011
TT06/2012/TT-BTC01/11/201201/03/2012

+ Công cụ hộ trợ kê khai thuế : phần mềm hộ trợ kê khai thuế GTGT mới nhất hiện nay.
Tải về máy tại đây: Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế mới nhất
Hồ sơ kê khai gồm có:
+  Tờ khai T.GTGT - Mẫu 01/GTGT Áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ.
+ Tờ khai T.GTGT dành cho dự án đầu tư - Mẫu 02/GTGT . Áp dụng đối với DN thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cộng nơi đóng trụ sở chính đang trong gđoạn đầu tư và được bù trừ trên chỉ tiêu (40B) trên tờ khai 01/GTGT
+ Tờ khai GTGT trực tiếp trên GTGT - Mẫu 03/GTGT . Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh và NNT mua, bán vàng, bạc, đá qúy, ngoại tệ lưu giữ được đầy đủ hóa đơn mua vào, hóa đơn bán ra.
+ Tờ khai GTGT trực tiếp trên doanh thu - Mẫu 04/GTGT. Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kd thực hiện lưu giữ đủ hóa đơn, công ty bán hàng, cung cấp dịch vụ nhưng ko có đủ hóa đơn chứng từ mua hàng hóa, dv đầu vào thực hiện kê khai theo tháng.
+ Tờ khai Thuế GTGT kinh doanh ngoại tỉnh - Mẫu 05/GTGT. Áp dụng đối với hd kd xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh.


- Hồ sơ khai thuế GTGT thông thường gồm có:

Tờ khai Thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT
Kèm theo:
+ Phụ lục 01-1/GTGT: Bảng kê hóa đơn hàng hóa DV bán ra
+ Phục lục 01-2/GTGT: Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào
       Và các phụ lục khác (nếu doanh nghiệp sử dụng đến )

Chi tiết cách lập các tờ khai xem tại đây: Hướng dẫn lập tờ khai thuế
Thời hạn kê khai và nộp thuế: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo sau tháng phát sinh nghĩa vụ nộp thuế.

Thủ đặt in hóa đơn in hóa đơn GTGT lần đầu

Để có thể đặt in hóa đơn lần đầu Doanh nghiệp cần chuẩn bị các giấy tờ sau đây để đi đặt in:

- Giấy đăng ký kinh doanh (Bản sao có công chứng); còn nếu Cty thành lập trước năm 2010 thì phải có thêm Giấy chứng nhận MST
- Giấy giới thiệu của công ty (ghi tên người được cử đi đặt hóa đơn)
- Chứng minh thư phô tô của Giám đốc công ty
- Chứng minh thư người đi đặt in hóa đơn
Chú ý: bạn nên tìm hiểu và lựa chọn những đơn vị có đủ thẩm quyền và liên hệ với họ để tìm hiểu mẫu hóa đơn và tham khảo giá…
thủ tục đặt in hóa đơn gtgt lần đầu
Bước 1: Cầm bộ hồ sơ trên đi đến nhà in đặt in để làm hợp đồng in bao nhiêu quyển hóa đơn.

Bước 2: Theo thời gian hẹn trên hợp đồng in xong hóa đơn thì DN cử người đến lấy hóa đơn, chú ý phải kiểm tra kỹ nội dung trên hóa đơn đúng chưa? và mỗi quyển có 50 số mỗi số có 3 liên theo thứ tự Liên 1--> Liên 2 --> Liên 3
(Chú ý xong phải làm thanh lý hợp đồng- nếu không có sẽ bị phạt theo NĐ 51/2010); và yêu cầu bên in hóa đơn xuất cho hóa đơn đỏ về làm chi phí cho doanh nghiệp.
          Doanh nghiệp mang hóa đơn về trước khi viết phải làm thông báo phát hành hóa đơn có kèm theo mẫu liên 2 nộp cơ quan thuế (trước khi xuất hóa đơn 5 ngày)

Cách Ghi Phiếu Thu ( Mẫu số 01-TT)


Hướng dẫn cách ghi Phiếu thu ( Mẫu số 01-TT)hướng dẫn cách ghi phiếu thu

+ Mục đích: Nhằm xác định số tiền mặt, ngoại tệ,... thực tế nhập quỹ và kàn căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ quỹ, kế toán ghi sổ các khỏan thu có liên quan. Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải viết Phiếu thu.
    Đối với ngoại tệ trước khi nhập quỹ phải được kiểm ta và lập “ Bảng kê ngoại tệ” đính kèm phiếu thu.

Xem thêm: MẪU PHIẾU THU 

( Mẫu số 01-TT)

 Phương pháp ghi phiếu thu:

-         Góc trên bên trái của Phiếu thu phải ghi rõ tên đơn vị và địa chỉ đơn vị.
-         Phiếu thu phải đóng thành quyển và ghi số từng quyển dùng trong 1 năm. Trong mỗi Phiếu thu phỉa ghi số quyển và số của từng Phiếu thu. Số phiếu thu phải đánh liên tục trong 1 kỳ kế toán. Từng Phiếu thu phỉa ghi rõ ngày, tháng, năm lập phiếu, ngày tháng năm thu tiền.
-         Ghi rõ họ, tên, địa chỉ người nộp tiền.
-         Dòng “ Lý do nộp” ghi rõ nội dung nộp tiền như: Thu tiền bán hàng hoá, sản phẩm, thu tiền tạm ứng còn thừa…
-         Dòng tiếp theo ghi số lượng chứng từ gốc kèm theo Phiếu thu.
Phiếu thu do kế toán lập thành 3 liên, ghi đầy đủ nội dung trên phiếu và ký vào Phiếu thu, sau đó chuyển cho kế toán trưởng soát xét và giám đốc ký duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi đã nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ ( bằng chữ ) và Phiếu thu trước khi ký và ghi rõ họ tên.
       Thủ quỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp tiền, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày toàn bộ Phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán ghi sổ kế toán.

Chú ý khi ghi phiếu thu:

+ Nếu là thu ngoại tệ phải ghi rõ tý giá tại thời điểm nhập quỹ đển tính ra tổng số tiền theo đơn vị đồng để ghi sổ.
+ Liên phiếu thu gửi ra ngoài doanh nghiệp phải đóng dấu.

Cách Ghi Phiếu Nhập Kho ( Mẫu 01-VT)

Hướng dẫn cách ghi Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT):

cách ghi phiếu nhập kho


Tham khảo : MẪU PHIẾU NHẬP KHO
+ Mục đích: Nhằm xác nhận số lượng vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá nhập kho làm căn cứ ghi Thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiêm với người có liên quan và ghi sổ kế toán.

+ Phương pháp và trách nhiệm ghi phiếu nhập kho:

      Góc trên bên trái của Phiếu nhập kho phải ghi rõ tên của đơn vị ( hoặc đóng dấu đơn vị ), bộ phận nhập kho. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trưởng hợp nhập kho vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá mua ngoại, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn, hoặc thừ phát hiện trong kiểm kê.
     Khi lập phiếu nhập kho phải ghi rõ số phiếu nhập và ngày, tháng, năm lập phiếu, họ tên người giao vật tư, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, số hoá đơn hoặc lệnh nhập kho, tên kho, địa điểm nhập kho.
         Cột A, B, C,D: Ghi số thứ tự, tên, nhãn hiệu, qui cách, phẩm chất, mã số và đơn vị tính của vật tư, công cụ, dung cụ, sản phẩm, hàng hoá.
        Cột 1: Ghi số lượng theo chứng từ ( hoá đơn hoặc lệnh nhập)
        Cột 2: Thủ kho ghi số lượng thực nhập vào kho.
        Cột 3,4: Do kế toán ghi đơn giá ( giá hạch toán hoặc giá hoá đơn,.. tuỳ theo quy định của từng đơn vị) và tính ra số tiền của từng thứ vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá thực nhập.
      Dòng cộng: Ghi số tiền của các loại vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá nhập cùngm ột phiếu nhập kho.
     Dòng số tiền viết bằng chữ: Ghi tổng số tiền trên phiếu nhập kho bằng chữ.
     Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành 2 liên ( đối với vật tư, hàng hoá, hàng hoá mua ngoài) hoặc 3 liên ( đối với vật tư tự sản xuất) ( đặt giấy than viết 1 lần ), và người lập phiếu ký ( ghi rõ họ tên ), người giao hàng mua phiếu đến kho để nhập vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá.
     Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người giao hàng ký vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, 3 liên ( nếu có) người giao hàng giữ