Hiển thị các bài đăng có nhãn KETOAN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn KETOAN. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 19 tháng 1, 2014

Thủ thuật kiểm tra báo cáo tài chính nhanh

kiem-tra-bao-cao-tai-chinh

Hằng năm, trước khi in BCTC gửi cho cơ quan thuế kế toán cần phải kiểm tra rà soát thật kỹ các chỉ tiêu trên BCTC tránh việc sai sót không đáng có.
Trước hết, hãy xem tất cả các TK kế toán trên bảng cân đối SPS có số dư đúng với bản chất của nó hay chưa?
+ Kiểm tra số dư TK 133 trên bảng CDSPS đã trùng với báo cáo thuế hàng tháng hay chưa?
+ Số dư TK “chi phí trả trước ngắn hạn” ,“chi phí trả trước dài hạn” được bao nhiêu rồi mở bảng phân bổ CCDC ra để đối chiếu số tiền còn lại trên bảng phân bổ CCDC có số liệu trùng khớp với nhau hay không? Nếu không bằng nhau ta xem lại cách phân bổ CCDC hoặc định khoản kế toán bị sai.
+Kiểm tra số dư trên TK 156 và mở bảng chi tiết nhập xuất tồn kho xem số liệu có trùng khớp với nhau hay ko? Nếu như số liệu giữa bảng cân đối SPS với báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn không khớp có thể do các nguyên nhân sau:
- Định khoản sai tài khoản .
- Xuất bán trước khi có hóa đơn nhập mua.
- Đơn giá xuất bạn tính sai khi ghi nhận giá vốn hàng xuất bán.
+ Kiểm tra việc khấu hao tài sản cố định. Kiểm tra đối chiếu trên bảng trích khấu hao so sánh với số liệu trên bảng cân đối SPS xem khấu hao lũy kế có bằng với số dư của tk 214 hay không , Kiểm tra khung thời gian khấu hao TSCD theo đúng khung thời gian quy định hiện hành.
+ Kiểm tra TK 3334: Đây là 1 vấn đề kế toán thường sai sót. Chúng ta so sánh số thuế TNDN bốn quý đã nộp so sánh với số thuế TNDN phải nộp cả băn và làm bút toán điều chỉnh chi phí thuế TNDN có thể là tăng thêm hoặc giảm đi . Nếu tăng thêm ghi nợ tk 821 có tk 3334, nếu giảm hơn so với tạm tính ghi nợ tk 3334 có tk 821 phần tiền thừa trước khi lập BCTC.
+ Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt: Nguyên tắc hạch toán sổ quỹ tiền mặt không được âm quỹ tại bất cứ thời điểm nào trong năm. Vì nếu tại 1 thời điểm nào đó âm quỹ thì kế toán phải xử lý ngay bằng các nghiệp vụ vay ngắn hạn cá nhân để bổ sung tiền mặt.
+ Kiểm tra tài khoản ngân hàng so với sổ phụ ngân hàng đã đúng với số dư cuối kỳ 31/12 hay chưa? Nếu sai tìm lại định khoản các nghiệp vụ hàng tháng và có thể tìm dựa vào sao kê ngân hàng….
+ Kiểm tra xem doanh thu tk 511 có khớp với doanh thu của từng tháng trên tờ khai hay không.
+ Kiểm tra số dư tk 131, 331 xem có khớp với công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho ncc hay không, kiểm tra lại với công nợ thực tế với khách hàng và NCC.
Trên đây là cách kiểm tra của một số tk giúp cho bạn có thể đối chiếu và kiểm tra BCTC của mình.

Thứ Hai, 18 tháng 11, 2013

Sử dụng hàm Subtotal (P2)

Sử dụng tính năng chèn hàm Subtotal

Tính năng Data | Outline | Subtotal từ thanh thực đơn giúp chúng ta chèn hàm Subtotal vào bảng số liệu một cách tự động và các phép tính có thể tính cho các nhóm dữ liệu khác nhau. Để sử dụng chức năng này trước tiên tập số liệu phải được sắp xếp theo thứ tự tại các cột dữ liệu (Field) mà ta cần nhóm lại khi tính toán.

Ví dụ: Cho tập số liệu như hình dưới hãy tính Tổng (2 cột Sales và Contacts) cho từng tháng và tổng cho từng khu vực (Lưu ý tập số liệu bên dưới đã được sắp xếp các cột Month và Region trước khi thực hiện lệnh SubTotal).
 


Để thực hiện yêu cầu trên, ta để ô hiện hành trong vùng dữ liệu cần tính và chọn thanh Ribbon | Data | Outline | SubTotal (Excel 2007, Excel cũ thì chọn Data | Subtotals…). Hộp thoại Subtotal xuất hiện như hình dưới.


Các tuỳ chọn trong hộp thoại Subtotal:

  • At Each Change In: Liệt kê tất cả các tên cột hay trường (Field) của vùng (hay bảng) số liệu tính toán.
  • Use Function: Chọn hàm để tính từ danh sách 11 hàm (Hàm Sum được mặc định.)
  • Add Subtotal To: Liệt kê tất cả các trường của vùng (hay bảng) số liệu tính toán. Đánh dấu kiểm kế bên tên trường để chọn các trường cần thực hiện phép tính.
  • Replace Current Subtotals: Nếu được chọn, Excel sẽ xoá bỏ các lệnh subtotal trước đó và thay thế bằng lệnh subtotals hiện hành.
  • Page Break between Groups: Nếu được chọn, Excel sẽ chèn các dấu ngắt trang sau mỗi nhóm tính subtotal.
  • Summary below Data: Nếu được chọn, Excel sẽ đặt các kết quả tính subtotals bên dưới mỗi nhóm số liệu (mặc định), ngược lại thì Excel sẽ đặt kết quả tính subtotals bên trên mỗi nhóm số liệu.
  • Remove All: Nếu chọn nút này thì Excel sẽ xoá bỏ tất cả các lệnh subtotal trong vùng số liệu.
Sau khi thiết lập và nhấp nút OK, Excel sẽ phân tích vùng số liệu và chèn các hàm subtotal để tính toán theo qui định ở trên và tạo ra outline cho vùng dữ liệu. Hình bên dưới minh hoạ kết quả dùng lệnh subtotals với việc chọn Add Subtotal To cho 2 trường Month và Region. 

Lưu ý: Nếu dùng subtotals cho một vùng dữ liệu đã áp dụng lệnh Filter, thì hàm subtotal có thể sẽ không cho kết qảu đúng khi ta bỏ lệnh Filter.
 

Bảng kết quả trên được thực hiện bằng 2 lệnh subtotal, lưu ý khi ra lệnh subtotal thứ hai bạn nhớ bỏ tuỳ chọn Replace Current Subtotals trong hộp thoại Subtotal.

Các hàm SUBTOTAL dùng trong lệnh Subtotal cũng chính là hàm Subtotal của Excel tuy nhiên khi thực hiện lệnh Subtotal thì Excel tạo giúp chúng ta Outline một cách tự động. Chẳng hạn như công thức Subtotal tại ô E9 (Tổng doanh số của tháng một) là như sau:

=SUBTOTAL(9,E2:E7)
 

Mặc dù công thức này có vùng tham chiếu chứa 2 ô có sử dụng hàm SUBTOTAL (tại ô E4 và E8) mà kết quả không hề sai, vì các ô chứa công thức này sẽ bị loại ra trong quá trình tính toán của hàm Subtotal tại ô E9 (xem lại bài viết về hàm Subtotal phần ghi chú).
Chúng ta có thể dùng các nút điều kiển Outline (bên trái cửa sổ bảng tính) để điều chỉnh các mức độ trình bày kết quả tính toán, ví dụ như hình dưới chúng ta xem kết quả trình bày mở mức Outline 3.

Sử dụng hàm Subtotal (P1)

Hàm SUBTOTALHàm SUBTOTAL là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó vì nó thực sự làm được nhiề thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu. (Trong Excel 2007 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này). Hàm SUBTOTAL được Microsoft nâng cấp kể từ phiên bản Excel 2003 với sự gia tăng các tuỳ chọn cho đối số thứ nhất của hàm, tuy nhiên điều này dẫn đến sự không tương thích với các phiên bản cũ nếu chúng ta sử dụng các tính năng mới bổ sung này.
Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán trong danh sách bên dưới. Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.
Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất. 

Cú pháp:
 SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,...)
  • Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal
  • Ref1, ref2,... là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

Ghi chú:

  • Nếu có hàm subtotal khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.
  • Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).
  • Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.
  • Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.
  • Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D (Ví dụ về tham chiếu 3-D: =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thì hàm SUBTOTAL báo lỗi #VALUE!. (Các loại tham chiếu xem bài sẽ đăng tiếp sau)

Lưu ý: Excel 2000/XP (2002) đối số function_num chỉ nhận giá trị từ 1 đến 11 và Excel mặc định là không tính toán các giá trị ẩn (bị ngược với Excel 2003/2007 gây ra tình trạng không tương thích giữa các phiên bản).

Ví dụ minh hoạ:

Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013

Thuế thu nhập doanh nghiệp – các điều kế toán không thể bỏ qua

1.     Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế mà người nộp thuế thu nhạp danh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là Doanh nghiệp)
Luật áp dụng: Số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008
Thông tư hướng dẫn: 13/2008/TT – BTC
2.     Phương pháp tính thuế
-Thuế TN DN được tính theo công thức:
Thuế TN DN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TN DN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TN DN phải nộp =(Thu hập tính thuế – phần trích lũy KHCN) x thuế suất thuế TN DN
-Kỳ tính thuế : theo năm dương lịch
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm đàu tiên được tính từ ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh nếu thừoi gian lớn hơn 3 tháng trong năm; nếu thành lập vào 3 thằng cuối năm dương lịch thì sẽ được cộng vào năm sau
+ Đối với doanh nghiệp chia tách, sát nhập vào 3 tháng đầu năm dương lịch thì kỳ tính thúe cuối cùng được cộng vào ký tình thuế trước đó
3.     Căn cứ tính thuế
-Thuế thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác địn theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
-Thu nhập chịu thuế được tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
-Doanh thu: doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung câpd ịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chua thu đưuọc tiền
+ Đối với doanh nghiệp tính thúe GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Doanh thu không bao gồm thuế GTGT
Ví dụ: doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu:
Giá bán 100.000đ
Thuế GTGT (10%) 10.000đ
Giá thanh toán 110.000d
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000d
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đã bao gồm cả thuế GTGT
-Thời điểm xác định doanh thu: Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điể mchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
-Trong  thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định 13 trường hợp cụ thể để xác định Doanh thu tính thu nhập chịu thuế
Chi phí được trừ khi tính thuế TN DN là các chi phí mà DN phải chi ra để tạo ra doanh  thu, có tính hợp lý, hợp lệ thoe quy định của pháp luật
-Chi phí được trừ phải thỏa mãn hai điều kiện:
+Khoản chi thực tế phả sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
-Trong thông từ 130/2008/TT-BTC có quy định 31 trường hợp cụ thể về các loại chi phí không được tính trừ khi tính thuế TN DN
-Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thúe mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong dăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định 20 trường hợp cụ thể về cac khoản thu nhập khác được cộng vào khi tính thuế TN DN
-Thu nhập được miễn thuế: Là những thu nhập của DN nhưng lúc tính thuế được trừ ra và không phải nộp thuế. Là những thu nhập mang tính chất khuyến khích có tính xã hội cao
Trong thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định  trường hợp cụ thể về các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế TN DN
-Xác định lỗ và chuyển lỗ:
+ Lỗ là các khoản biị âm trong kỳ tính thúe khi lấy Tổng doanh thu – tổng chi phí
+ Doanh nghiệp sau khi quyết toán thếu mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thúe trừ vào th nhập chịu thúe của những năm sau. Thời gian chuỷen lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
+ Nếu có quyết toán của coq uan thuế thì số lỗ sẽ được xác định theo quyết đinh của cơ quan thuế
+ Các doanh nghiệp liên doanh liên kết nếu giải thể, phá sản có phát sinh lỗ thì số lỗ được phân bố về các doanh nghiệp thành viên tham gia theo tỉ lệ vốn góp để chuyển lỗ
-Trích lập quỹ phát triên KHCN: Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của phát luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm tước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Trong 5 năm kể từ năm trích lập quỹ không sử dụng hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích trích lập quỹ thì phải hoàn lại vào thu nhập phần không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích để tính thuế +Lãi phát sinh từ khoản thuế TN DN phải nộp đó
-Thuế suất thuế TN DN: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ các trường hợp được áp dụng thuế suất ữu đãi theo quy định tại Thông tư 130/2008/TT-BTC
4. Kê khai nộp thuế
Trong hệ thống mẫu biểu theo thông tư 28 và ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK theo thông tư 28 từ mẫu 01/TNDN đến mẫu số 06/TNDN là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính. Cách kê khai cho từng tờ khai thuế thu nhâp doanh nghiệp tạm tính – mẫu 0x/TNDN như sau:
*Mẫu biểu kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-Mẫu 01 A áp dụng cho các doanh nghiệp đã xác định được số doanh thu, chi phí thực tế phát sinh
- Mẫu số 01B áp dụng cho các doanh nghiệp chỉ xác định được doanh thu thực tế phát sinh, không tính được chi phí thực tế phát sinh, thuế TN DN được tạm tính theo tỉ lệ trên Doanh thu
- Phụ lục tính nộp thuế TN DN của doanh nghiệp có các cơ sở hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TN DN nếu có các cơ sở hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh / TP trực thuộc TW khác trụ sở chính
*Lưu ý khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-DN chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính quý và ổn định trong cả năm
- Trường hợp DN năm trước bị lỗ hoặc DN mới thành lập thì khai thuế TNDN  tạm tính quý theo mẫu 01 A/TNDN
*Chuyển lỗ:
-Khai ố lỗ được chuyển khi tính thuế TN DN tạm tính quý. Số lỗ được chuyển bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước trong cùng năm tính thuế
- Chỉ được tính chuỷen lỗ khi khai thuế TN DN tạm tính khi khai thuế TN DN tạmt ính theo mẫu số 01A/TNDN
- Số thuế TN DN dự kiến được miễn giảm (chỉ tiêu 31 TK 01 A. chỉ tiêu 30 TK 01 B): NNT tự xác định theo các điều kiện ưu đãi được  hưởng và khai vào chỉ tiêu này
- Tỷ lệ TNDN chịu thuế trên doanh thu (chỉ tiêu [24] TK 01B/TN DN) lấy theo tỷ lệ của năm trước liền kề. nếu cơ quan thuế đã thanh tra, kiểm tra xác định thu nhập chịu thúe, doanh thu khác với số doanh nghiệp thì xác định theo số liệu kết luận thanh tra, kiểm tra
*Khai phụ lục phân bổ thuế TN DN mẫu 05/TN DN:
-Lập Bảng phân bổ này sau khi đã tính và hoànt hành việc kê khai thuế TNDN tạm nộp theo Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu 01 A/TN DN hoặc 01B/TN DN
- Nếu cố số thuế TN DN paths sinh tạm nộpt hì mới lập Bảng phân bổ
- Bảng phân bổ được gửi cho CQT nơi có trj sở chính (Kèm theo Tờ khai thuế TN DN tạm tính hàng quý) và gửi cho CQT nơ có cơ sở phụ thuộc
- Khai chi tiết các thông tin doanh nghiệp đối với trụ sở chính và các cơ sở sản xuất phụ thuộc: địa phương, tên, mã số thuế…
- Chi khai các chỉ tiêu ở cột Quý tương ứng với Tờ khai
- Tỷ lệ phân bổ

+ Là tỷ lệ % chi phí của cơ sở sản xuất hoạch toán phụ thuộc/ tổng chi phí của doanh nghiệp
+ Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí do DN tự xác định căn cứ vào quyết toán thuế TN DN của năm tước liên kề năm tính thuế;
-        Doanh nghiệp đang hoạt động có cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương =>số liệu xác định căn cứ vào quyết toán thuế TN DN năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi
-        Doanh nghiệp mới thành lập, có thay đổi (mở rộng, thu hẹp) cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên và tính ổn định cho các kỳ tiếp sau
-        Khi quyết toán thuế TNDN năm, xác định số thuế còn phải nộp cũng dựa trên tỷ lệ phân bổ cho trụ sở chính và cơ sở hạch toán phụ thuộc; tính số thuế phải nộp trừ đi số đã tạm nộp cho từng địa phương
*Nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
-Sau khi kê khai tờ khai tạm nộp, nếu có số thuế TNDN phải nộp trong kỳ thì phải tiến hành nộp thuế cùng lúc
-Nộp thuế bằng tiền mặt thì lên kho bạc của quận hoặc thành phố nộp, nếu nộp qua Ngân hàng chỉ cần sử dụng Giấy nộp tiền vào
5.Quyết toán thuế TNDN
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyét toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
Hỗ trợ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo thông tư 06/2007/TT –BTC
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1 A/TN DN, 03-01B/TNDN hoặc 03-1C /TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT- BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BCT
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đói với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BCT
+Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT- BTC
+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03 – 5/TN DN ban hành kèm theo thông từ 60/2007 /TT-BTC

-        Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nhgiệp năm chậm nhất là ngày thứ chin mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Nguồn: ketoanthuehn.com

Thứ Hai, 24 tháng 6, 2013

Những trang web hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán kiểm toán


Ngày nay, những tờ báo “giấy” đã không còn là phương tiện cập nhật tin tức duy nhất nữa, mà thay vào đó với sự bùng nổ Internet trên toàn thế giới và bắt đầu có tầm ảnh hưởng lớn đến mỗi quốc gia thì một phương tiện truyền thông mới đã ra đời và dần ngày trở nên phổ biến hơn, nhất là đối với giới trẻ đặc biệt là học sinh, sinh viên, đó là Báo Điện Tử.
Báo điện tử không chỉ giúp mọi người cập nhật được tin tức một cách nhanh nhất, chính xác nhất mà ngoài ra nó còn đặc biệt hữu ích cho các bạn sinh viên nói riêng. Internet hỗ trợ các bạn trong quá trình học tập, nghiên cứu, tìm hiểu thông tin, giải đáp các thắc mắc, kết nối với nhau, chia sẻ kiến thức và bài tập qua các website, diễn đàn,… Internet ngày càng trở nên gần gũi hơn với bất kì một sinh viên nào. Internet – đúng như tên gọi của nó là mạng thông tin đại chúng rất rộng rãi, vô số kể, với cá nhân mỗi người thì sẽ không thể nào biết hết được. Chính vì vậy, nhóm cố vấn học tập cũng muốn chia sẻ đến các bạn sinh viên những trang web mà theo nhóm đó là bổ ích và hữu dụng cho các bạn cùng ngành.
1.   
              Webketoan là trang web chuyên ngành tài chính kế toán bằng tiếng Việt lớn nhất và ra đời sớm nhất ở Việt Nam. Webketoan, được hình thành từ năm 2002, trải qua hơn 8 năm phát triển đã trở thành trang thông tin tin cậy của cộng đồng người làm kế toán ở Việt Nam.
Webketoan có trang tin với những tin bài cập nhật thường xuyên phục vụ nhu cầu tham khảo chuyên ngành. Diễn đàn với hơn 250.000 thành viên thường xuyên giao lưu trao đổi nghiệp vụ. Webketoan còn có những tiện ích phục vụ thành viên như thư viện văn bản pháp luật cập nhật kịp thời, trang tra cứu thủ tục hành chính thuế, trang nhạc hơn 9.000 đơn vị, .
               Nghiepvuketoan.vn là trang web chuyên ngành tài chính kế toán. Website bao gồm trang tin với những tin bài cập nhật thường xuyên phục vụ nhu cầu tham khảo chuyên ngành; Phần Diễn đàn thường xuyên giao lưu trao đổi nghiệp vụ. Ngoài ra trang web còn có những tiện ích phục vụ thành viên như thư viện văn bản pháp luật cập nhật kịp thời, trang tra cứu thủ tục hành chính thuế...
              Là một điễn đàn của cộng đồng kế toán Việt Nam,bạn có thắc mắc về vấn đề gì đó ( nghiệp vụ kinh tế phát sinh này nên hoạch toán như thế nào, tài khoản kế toán được kí hiệu như thế nào...) có thể đăng thông tin để mọi người cùng chia sẽ, hướng dẫn. Ngoài ra diễn đàn còn cung cấp các thông tin,tài liệu kế toán: cập nhật các tin tức về các nghiệp vụ kế toán
              Là trang web cung cấp các dịch vụ phần mềm kế toán, hệ thống tài khoản kế toán và các chuẩn mực kế toán
              Là trang website học tập hữu ích cho các bạn sinh viên ngành kế toán,các bạn có thế tham khảm các tài liệu,bài tập kế toán
Ngoài ra, các bạn có thể tham khảm một số trang web sau:

Thứ Bảy, 22 tháng 6, 2013

Hướng Dẫn Kê Khai Bổ Sung Thuế Giá Trị Gia Tăng


Hướng Dẫn Cách Kê Khai Bổ Sung Điều Chỉnh Thuế Giá Trị Gia Tăng ( gtgt ) trên phần mềm hỗ trợ kê khai


1. Các trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT.

- Sau khi hết hạn nộp hồ sơ, NNT phát hiện hồ sơ đã nộp cho cơ quan thuế có sai sót nhầm lẫn, làm tăng, giảm số thuế phải nộp thì đựơc khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
VD: trong qtrình kê khai NNT có sai sót nhầm lẫn do:
-         Kê thiếu, thừa hóa đơn đầu ra (hóa đơn đầu ra tháng nào phải kê tháng đó )
-         Sai thuế suất
-         Hóa đơn đầu vào khai 2 lần 1 hóa đơn hay quên chuyển số dư được khấu trừ kỳ trước sang kỳ sau....( đối với hóa đơn đầu vào được thời hạn 6 tháng )

2- Nguyên tắc khai bổ sung hồ sơ khai thuế GTGT.

-         Khi lập hồ sơ khai bổ sung thì NNT điều chỉnh trực tiếp các chỉ tiêu sai trên tờ khai 01/GTGT chứ không sửa ở bảng kê bán ra, mua vào.(mở lại tờ khai đã kê khai nộp cho cơ quan thuế và chọn trạng thái tờ khai là khai bổ sung để điều chỉnh trên tờ khai)
-         Chỉ khai bổ sung mẫu 01/KHBS trong trường hợp sai sót làm tăng, giảm số thuế phải nộp hay được khấu trừ. Trường hợp sai sót mà không làm tăng giảm số thuế mà chỉ sai sót về doanh thu, MST, tên người mua, bán vv...) thì người nộp thuế chỉ làm văn bản giải trình đính kèm tờ khai làm lại  nộp cơ quan thuế.
-         Trường hợp khai bổ sung làm tăng hay giảm số thuế phải nộp thì NNT không điều chỉnh số thuế chênh lệnh vào tờ khai tháng hiện tại (là tờ khai tháng phát hiện sai sót)
-         Trường hợp khai bổ sung làm tăng hay giảm số thuế được khấu trừ thì NNT  điều chỉnh số thuế chênh lệnh vào tờ khai tháng hiện tại ( là tờ khai tháng phát hiện sai sót)

3- Thời gian lập hồ sơ khai bổ sung:

-         Có thể lập hồ sơ khai bổ sung vào bất kỳ thời điểm nào phát hiện sai sót.
-         Trường hợp khai bổ sung có liên quan đến điều chỉnh tăng giảm số thuế được khấu trừ của tháng lập hồ sơ thì có thể nộp hồ sơ khai bổ sung cùng với hồ sơ khai của tháng phát hiện sai sót (tháng hiện tại).
--> Nhưng chú ý phải trước khi cơ quan thuế công bố qđ kiểm tra, thanh tra thuế của DN.
4- Cách lập hồ sơ khai bổ sung:
- Tờ khai 01/GTGT đã điều chỉnh và Giải trình khai bổ sung điều chỉnh (KHBS).
- Cách xác định ngày chậm nộp:
+ Tính từ ngày 21 của kỳ tính thuế phải điều chỉnh sai sót.
+ Nếu trường hợp DN đã hoàn thuế nhưng phát hiện sai sót điều chỉnh thì tính từ ngày cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế.
Công thức tính phạt chậm nộp
( theo Điều 106 Luật quản lý thuế, điều 12 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP)
Số tiền phạt chậm nộp = Tổng số tiền thuế điều chỉnh tăng  X  số ngày chậm nộp  X  0.05%
-         Nội dung giải thích và đính kèm:
+ Lý do điều chỉnh: do kê khai sót hóa đơn đầu ra hay hóa đơn đầu vào
+ Tài liệu đính kèm: hóa đơn bị kê sai và tờ khai đã điều chỉnh KHBS

5- Hướng dẫn kê khai bổ sung các trường hợp cụ thể về điều chỉnh:

Chú ý: kích chuột vào từng trường hợp để biết cách kê khai bổ sung:
- Trường hợp 1:
+ Cách khai thuế bổ sung làm tăng số tiền thuế phải nộp hoặc giảm số tiền thuế đã được hoàn.
+ Cách kê khai bổ sung, điều chỉ làm giảm số thuế phải nộp.
- Trường hợp 2:
Cách kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ (không phát sinh số thuế GTGT phải nộp)
- Trường hợp 3:
Cách kê khai bổ sung, điều chỉnh chỉ làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ NNT đã dừng khấu trừ, đã nộp hồ sơ xin hoàn thuế và đã có quyết định hoàn thuế thì NNT căn cứ vào hồ sơ điều chỉnh để nộp số tiên thuế đã được hoàn đồng thời tự xác định số tiền phạt chậm nộp (số ngày chậm nộp tính từ ngày cơ quan thuế có quyết định hoàn đến ngày DN phát hiện điều chỉnh.
- Trường hợp 4:
- Cách kê khai bổ sung, điều chỉnh làm giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ, đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp
- TRƯỜNG HỢP 5:
Kê khai sai không làm tăng hoặc giảm số thuế phải nộp