Hiển thị các bài đăng có nhãn Khai Thuế Qua Mạng. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Khai Thuế Qua Mạng. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 10 tháng 4, 2014

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI

DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ TRỌN GÓI Sẽ làm tất cả những việc liên quan đến kế toán . Làm dịch vụ báo cáo thuế hàng tháng , quý , năm giá rẻ . Sẽ thay mặt doanh nghiệp xử lý, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến thuế một cách chuyên nghiệp và tin cậy nhất. 

 


Đối  tượng : 


- Doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Doanh nghiệp mới thành lập

Phương thức thực hiện: Nhận các chứng từ phô tô 2 đến 3 lần/ tháng về trụ sở,nhà để làm.

Nội dung : Làm tất cả các công việc của một người kế toán thuế với các công việc phát sinh cho một năm tài chính của Doanh nghiệp.

Quy trình thực hiện dịch vụ kế toán thuế:


I.CÔNG VIỆC LÀM HÀNG THÁNG

1.Nhận chứng từ
- Khi đã thống nhất hợp tác nhân viên của Công ty chúng tôi sẽ xuống Doanh nghiệp từ 2 đến 3 lần cố định  trong tháng để đến  lấy chứng từ ( phô tô hoặc gốc) về làm.

2.Thực hiện công việc kê khai thuế  GTGT
- Lập tờ khai thuế
- Nộp báo cáo lên cơ quan thuế theo quy định ( hết hạn ngày 20 hàng tháng)

3. Lập sổ sách kế toán
- Cập nhật chứng từ, lập tất cả các loại sổ sách theo quy định của luật kế toán:
          + Lập các chứng từ kế toán: Nhập, xuất, thu,chi
          + Lập các sổ chi tiết tính giá thành sản phẩm, sổ kho hàng hoá, phải thu, phải trả
          + Lập các mẫu biểu phân bổ, khấu hao…theo quy định
          + Lập bảng lương, các mẫu biểu liên quan đến lao động.
          + Lập sổ cái các tài khoản
          + Lập sổ nhật ký chung
- Trong quá trình thực hiện sổ sách sẽ kết hợp cùng Doanh nghiệp để cân đối xử lý tất cả các vấn đề tồn đọng liên quan đến kế hoạch doanh thu, chi phí, lãi lỗ. Đảm bảo quyền lợi của Doanh nghiệp cũng như việc thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước.
-  Kẹp, lưu chứng từ kế toán và chứng từ gốc theo quy định.
-  Lập và báo cáo cáo kết quả sản xuất kinh doanh đến Doanh nghiệp.
-  Giao dịch giải trình các thắc mắc khi cơ quan thuế yêu cầu.

II. CÔNG VIỆC LÀM  HÀNG QUÝ
1.     Lập báo cáo tạm quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp
-         Trên cơ sở sổ sách hang tháng đã hoàn thành kịp thời và có sự cân đối với kế hoạch của Doanh nghiệp, sẽ lập báo cáo tạm quyết toán thuế TNDN và nộp lên cơ quan thuế.
2.     Hoàn thiện toàn bộ sổ sách, chứng từ trong quý và bàn giao cho Doanh nghiệp

III. CÔNG VIỆC CUỐI NĂM TÀI CHÍNH.
1.       Lập quyết toán thuế TNDN
2.       Lập báo cáo tài chính

Khách hàng sử dụng dịch vụ kế toán thuế trọn gói sẽ không cần phải quan tâm đến công việc nộp tờ khai thuế hàng tháng,  luôn tiết kiệm thời gian và chi phí cho khách hàng.

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Cập nhật và nâng cấp ứng dụng, sửa nhập số âm HTKK 3.2.0

       Để hỗ trợ Người nộp thuế (NNT) về việc kê khai đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, xử lý quyết toán thuế TNCN năm 2013 và một số yêu cầu nghiệp vụ phát sinh, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 3.2.0 và phần mềm QTTNCN phiên bản 3.1.0 cụ thể như sau:

Nội dung nâng cấp ứng dụng HTKK:
        Nâng cấp các chức năng hỗ trợ kê khai tờ khai từng lần phát sinh/tháng/quý đối với các loại thuế GTGT, TNDN, TNCN, NTNN, TTĐB, Tài nguyên, Thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
           Nâng cấp các chức năng hỗ trợ kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2013 theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC và xử lý tính thuế theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.
Nâng cấp danh mục biểu thuế tài nguyên theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên có hiệu lực từ ngày 01/02/2014.
           Nâng cấp các chức năng hỗ trợ lập Báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 138/2011/TT-BTC, lập Báo cáo tài chính đối với công ty chứng khoán theo Thông tư 95/2008/TT-BTC và Thông tư 162/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.
         Nâng cấp một số chức năng hỗ trợ lập báo cáo hóa đơn theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC.
          Bổ sung mới chức năng hỗ trợ kết xuất dữ liệu tờ khai quyết toán thuế TNCN ra file định dạng xml phục vụ gửi tờ khai qua mạng


 * Một số lưu ý:
Phiên bản này đã được cập nhật ngày 13/02/2014 khắc phục lỗi nhập số âm
Phiên bản HTKK 3.2.0 có thể cài đặt đồng thời với phiên bản 3.1.7 trên cùng một máy tính.Bởi vậy bạn không cần phải gỡ bỏ phiên bản 3.1.7 mà vẫn cài được phiên bản mới.
Phiên bản 3.2.0 dùng để kê khai tờ khai thuế theo mẫu của Thông tư số 156/2013/TT-BTC từ kỳ tính thuế tháng 1/2014. Phiên bản HTKK 3.1.7 phục vụ tra cứu dữ liệu tờ khai đã kê khai theo mẫu ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC của các kỳ tính thuế từ tháng 12/2013 trở về trước.

Xin gửi các bạn link download phiên bản 3.2.0 mới nhất, được cập nhật ngày 13/02/2014 và đã sửa nhập số âm

Download Ứng dụng HTKK 3.2.0 tải tại đây

Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

Tải phần mềm HTKK 3.2.0 – Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế mới nhất năm 2014

Tải phần mềm HTKK 3.2.0 – Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế mới nhất năm 2014 được tổng cục thuế nâng cấp để đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính

Ngày 22/01/2014 TỔNG CỤC THUẾ đã thông báo: Về việc Nâng cấp ứng dụng Phần mềm hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) 3.2.0 và phần mềm hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.1.0 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và quyết toán thuế TNCN năm 2013

Để hỗ trợ Người nộp thuế (NNT) về việc kê khai đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, xử lý quyết toán thuế TNCN năm 2013 và một số yêu cầu nghiệp vụ phát sinh, Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp ứng dụng HTKK phiên bản 3.2.0 và phần mềm QTTNCN phiên bản 3.1.0 cụ thể như sau:


1. Nội dung nâng cấp Phần mềm HTKK 3.2.0:


- Nâng cấp các chức năng hỗ trợ kê khai tờ khai từng lần phát sinh/tháng/quý đối với các loại thuế GTGT, TNDN, TNCN, NTNN, TTĐB, Tài nguyên, Thuế bảo vệ môi trường theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Nâng cấp các chức năng hỗ trợ kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2013 theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC và xử lý tính thuế theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

- Nâng cấp danh mục biểu thuế tài nguyên theo Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 ngày 16/12/2013 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên có hiệu lực từ ngày 01/02/2014.

- Nâng cấp các chức năng hỗ trợ lập Báo cáo tài chính đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư 138/2011/TT-BTC, lập Báo cáo tài chính đối với công ty chứng khoán theo Thông tư 95/2008/TT-BTC và Thông tư 162/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

- Nâng cấp một số chức năng hỗ trợ lập báo cáo hóa đơn theo Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thay thế Thông tư số 153/2010/TT-BTC.

- Bổ sung mới chức năng hỗ trợ kết xuất dữ liệu tờ khai quyết toán thuế TNCN ra file định dạng xml phục vụ gửi tờ khai qua mạng

2. Nội dung nâng cấp phần mềm QTTNCN 3.1.0:

- Nâng cấp các chức năng hỗ trợ kê khai quyết toán thuế TNCN năm 2013 theo mẫu biểu quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC và xử lý tính thuế theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

- Bổ sung mới chức năng hỗ trợ kết xuất dữ liệu tờ khai quyết toán thuế TNCN ra file định dạng xml phục vụ gửi tờ khai qua mạng

-  Về hiệu lực mẫu biểu: Bắt đầu từ ngày 22/1/2014, khi kê khai tờ khai thuế có áp dụng công nghệ mã vạch 2 chiều, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.2.0, phần mềm QTTNCN 3.1.0 thay cho các phiên bản trước đây.

Lưu ý về cài đặt ứng dụng HTKK: Người sử dụng có thể cài đặt đồng thời ứng dụng HTKK 3.2.0 và HTKK 3.1.7 trên cùng một máy tính. Khi cài đặt phần mềm HTKK 3.2.0, người sử dụng không cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK 3.1.7 nếu trên máy tính trước đây đã cài đặt phiên bản 3.1.7. Ứng dụng HTKK phiên bản  3.2.0 dùng để kê khai tờ khai thuế theo mẫu của Thông tư số 156/2013/TT-BTC từ kỳ tính thuế tháng 1/2014. Phiên bản HTKK 3.1.7 phục vụ tra cứu dữ liệu tờ khai đã kê khai theo mẫu ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC của các kỳ tính thuế từ tháng 12/2013 trở về trước.
  
3. Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải Bộ cài và Tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau:

-  Tải phần mềm HTKK 3.2.0:


+  Phần mềm QTTNCN phiên bản 3.1.0: http://tncnonline.com.vn

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng.
Do nội dung nâng cấp tại phiên bản HTKK 3.2.0 khá lớn, vì vậy ứng dụng có thể phát sinh lỗi không mong muốn hoặc có điểm chưa được tiện ích cho người sử dụng, Tổng cục Thuế mong nhận được sự thông cảm và góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế qua điện thoại hoặc email để Tổng cục Thuế hoàn thiện ứng dụng và hỗ trợ tổ chức cá nhân nộp thuế tốt hơn.

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử của Tổ hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, QTTNCN mà Cục Thuế đã cung cấp.
Tổng cục Thuế trân trọng kính báo./.

Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013

Thuế thu nhập doanh nghiệp – các điều kế toán không thể bỏ qua

1.     Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế mà người nộp thuế thu nhạp danh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là Doanh nghiệp)
Luật áp dụng: Số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008
Thông tư hướng dẫn: 13/2008/TT – BTC
2.     Phương pháp tính thuế
-Thuế TN DN được tính theo công thức:
Thuế TN DN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TN DN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TN DN phải nộp =(Thu hập tính thuế – phần trích lũy KHCN) x thuế suất thuế TN DN
-Kỳ tính thuế : theo năm dương lịch
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm đàu tiên được tính từ ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh nếu thừoi gian lớn hơn 3 tháng trong năm; nếu thành lập vào 3 thằng cuối năm dương lịch thì sẽ được cộng vào năm sau
+ Đối với doanh nghiệp chia tách, sát nhập vào 3 tháng đầu năm dương lịch thì kỳ tính thúe cuối cùng được cộng vào ký tình thuế trước đó
3.     Căn cứ tính thuế
-Thuế thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác địn theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
-Thu nhập chịu thuế được tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
-Doanh thu: doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung câpd ịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chua thu đưuọc tiền
+ Đối với doanh nghiệp tính thúe GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Doanh thu không bao gồm thuế GTGT
Ví dụ: doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu:
Giá bán 100.000đ
Thuế GTGT (10%) 10.000đ
Giá thanh toán 110.000d
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000d
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đã bao gồm cả thuế GTGT
-Thời điểm xác định doanh thu: Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điể mchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
-Trong  thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định 13 trường hợp cụ thể để xác định Doanh thu tính thu nhập chịu thuế
Chi phí được trừ khi tính thuế TN DN là các chi phí mà DN phải chi ra để tạo ra doanh  thu, có tính hợp lý, hợp lệ thoe quy định của pháp luật
-Chi phí được trừ phải thỏa mãn hai điều kiện:
+Khoản chi thực tế phả sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
-Trong thông từ 130/2008/TT-BTC có quy định 31 trường hợp cụ thể về các loại chi phí không được tính trừ khi tính thuế TN DN
-Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thúe mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong dăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định 20 trường hợp cụ thể về cac khoản thu nhập khác được cộng vào khi tính thuế TN DN
-Thu nhập được miễn thuế: Là những thu nhập của DN nhưng lúc tính thuế được trừ ra và không phải nộp thuế. Là những thu nhập mang tính chất khuyến khích có tính xã hội cao
Trong thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định  trường hợp cụ thể về các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế TN DN
-Xác định lỗ và chuyển lỗ:
+ Lỗ là các khoản biị âm trong kỳ tính thúe khi lấy Tổng doanh thu – tổng chi phí
+ Doanh nghiệp sau khi quyết toán thếu mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thúe trừ vào th nhập chịu thúe của những năm sau. Thời gian chuỷen lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
+ Nếu có quyết toán của coq uan thuế thì số lỗ sẽ được xác định theo quyết đinh của cơ quan thuế
+ Các doanh nghiệp liên doanh liên kết nếu giải thể, phá sản có phát sinh lỗ thì số lỗ được phân bố về các doanh nghiệp thành viên tham gia theo tỉ lệ vốn góp để chuyển lỗ
-Trích lập quỹ phát triên KHCN: Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của phát luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm tước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Trong 5 năm kể từ năm trích lập quỹ không sử dụng hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích trích lập quỹ thì phải hoàn lại vào thu nhập phần không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích để tính thuế +Lãi phát sinh từ khoản thuế TN DN phải nộp đó
-Thuế suất thuế TN DN: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ các trường hợp được áp dụng thuế suất ữu đãi theo quy định tại Thông tư 130/2008/TT-BTC
4. Kê khai nộp thuế
Trong hệ thống mẫu biểu theo thông tư 28 và ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK theo thông tư 28 từ mẫu 01/TNDN đến mẫu số 06/TNDN là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính. Cách kê khai cho từng tờ khai thuế thu nhâp doanh nghiệp tạm tính – mẫu 0x/TNDN như sau:
*Mẫu biểu kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-Mẫu 01 A áp dụng cho các doanh nghiệp đã xác định được số doanh thu, chi phí thực tế phát sinh
- Mẫu số 01B áp dụng cho các doanh nghiệp chỉ xác định được doanh thu thực tế phát sinh, không tính được chi phí thực tế phát sinh, thuế TN DN được tạm tính theo tỉ lệ trên Doanh thu
- Phụ lục tính nộp thuế TN DN của doanh nghiệp có các cơ sở hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TN DN nếu có các cơ sở hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh / TP trực thuộc TW khác trụ sở chính
*Lưu ý khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-DN chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính quý và ổn định trong cả năm
- Trường hợp DN năm trước bị lỗ hoặc DN mới thành lập thì khai thuế TNDN  tạm tính quý theo mẫu 01 A/TNDN
*Chuyển lỗ:
-Khai ố lỗ được chuyển khi tính thuế TN DN tạm tính quý. Số lỗ được chuyển bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước trong cùng năm tính thuế
- Chỉ được tính chuỷen lỗ khi khai thuế TN DN tạm tính khi khai thuế TN DN tạmt ính theo mẫu số 01A/TNDN
- Số thuế TN DN dự kiến được miễn giảm (chỉ tiêu 31 TK 01 A. chỉ tiêu 30 TK 01 B): NNT tự xác định theo các điều kiện ưu đãi được  hưởng và khai vào chỉ tiêu này
- Tỷ lệ TNDN chịu thuế trên doanh thu (chỉ tiêu [24] TK 01B/TN DN) lấy theo tỷ lệ của năm trước liền kề. nếu cơ quan thuế đã thanh tra, kiểm tra xác định thu nhập chịu thúe, doanh thu khác với số doanh nghiệp thì xác định theo số liệu kết luận thanh tra, kiểm tra
*Khai phụ lục phân bổ thuế TN DN mẫu 05/TN DN:
-Lập Bảng phân bổ này sau khi đã tính và hoànt hành việc kê khai thuế TNDN tạm nộp theo Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu 01 A/TN DN hoặc 01B/TN DN
- Nếu cố số thuế TN DN paths sinh tạm nộpt hì mới lập Bảng phân bổ
- Bảng phân bổ được gửi cho CQT nơi có trj sở chính (Kèm theo Tờ khai thuế TN DN tạm tính hàng quý) và gửi cho CQT nơ có cơ sở phụ thuộc
- Khai chi tiết các thông tin doanh nghiệp đối với trụ sở chính và các cơ sở sản xuất phụ thuộc: địa phương, tên, mã số thuế…
- Chi khai các chỉ tiêu ở cột Quý tương ứng với Tờ khai
- Tỷ lệ phân bổ

+ Là tỷ lệ % chi phí của cơ sở sản xuất hoạch toán phụ thuộc/ tổng chi phí của doanh nghiệp
+ Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí do DN tự xác định căn cứ vào quyết toán thuế TN DN của năm tước liên kề năm tính thuế;
-        Doanh nghiệp đang hoạt động có cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương =>số liệu xác định căn cứ vào quyết toán thuế TN DN năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi
-        Doanh nghiệp mới thành lập, có thay đổi (mở rộng, thu hẹp) cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên và tính ổn định cho các kỳ tiếp sau
-        Khi quyết toán thuế TNDN năm, xác định số thuế còn phải nộp cũng dựa trên tỷ lệ phân bổ cho trụ sở chính và cơ sở hạch toán phụ thuộc; tính số thuế phải nộp trừ đi số đã tạm nộp cho từng địa phương
*Nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
-Sau khi kê khai tờ khai tạm nộp, nếu có số thuế TNDN phải nộp trong kỳ thì phải tiến hành nộp thuế cùng lúc
-Nộp thuế bằng tiền mặt thì lên kho bạc của quận hoặc thành phố nộp, nếu nộp qua Ngân hàng chỉ cần sử dụng Giấy nộp tiền vào
5.Quyết toán thuế TNDN
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyét toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
Hỗ trợ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo thông tư 06/2007/TT –BTC
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1 A/TN DN, 03-01B/TNDN hoặc 03-1C /TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT- BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BCT
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đói với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BCT
+Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT- BTC
+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03 – 5/TN DN ban hành kèm theo thông từ 60/2007 /TT-BTC

-        Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nhgiệp năm chậm nhất là ngày thứ chin mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Nguồn: ketoanthuehn.com

Chủ Nhật, 13 tháng 10, 2013

Hướng dẫn cách ghi giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước

Hướng dẫn cách ghi Giấy nộp tiền vào NSNN :
-Trường hợp nộp bằng tiền mặt (mẫu số C1-02/NS):

a) Dòng số CMND : Bỏ trống không ghi .

b) Dòng Đối tượng nộp tiền ; địa chỉ : Ghi đầy đủ tên, địa chỉ của đối tượng đi nộp tiền

c) Dòng Đối tượng nộp thuế, Mã số thuế: Ghi đầy đủ tên, mã số thuế (nếu có) của đối tượng nộp thuế.

d) Dòng Nộp NSNN tại KBNN…, tỉnh, thành phố…: Ghi rõ tên KBNN và tên tỉnh, thành phố nơi đối tượng nộp thuế nộp tiền thuế vào NSNN

đ) Dòng Cơ quan quản lý thu: Ghi rõ tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp

e) Dòng “Theo thông báo thu (hoặc tờ khai thuế) về …. tháng…năm: Ghi : « Tờ khai thuế môn bài năm… »

f) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi : « Nộp thuế môn bài ».

g) Phần ‘Kỳ thuế’ : Ghi năm nộp thuế môn bài

h) Chương, Loại, Khoản : Ghi tương ứng với loại hình doanh nghiệp, hoạt động sản xuất kinh doanh chính theo hệ thống Mục lục NSNN.

i) Mục: Ghi ‘016’

k) Tiểu mục: Ghi theo bậc thuế môn bài

+ Nếu nộp thuế môn bài từ bậc 1 đến bậc 3

+ Nếu nộp thuế môn bài từ bậc 4 đến bậc 6

99 : Bậc thuế khác

j) Số tiền thuế : Ghi số tiền thuế môn bài phải nộp.

2. Giấy nộp tiền vào NSNN bằng chuyển khoản (mẫu số C1-03/NS):

a) Các mục ‘ Đối tượng nộp tiền’, ‘Số CMND)’ ; ‘Địa chỉ’ ; ‘Đối tượng nộp thuế’ ; ‘ Mã số thuế’ ghi giống như giấy nộp tiền vào NSNN bằng tiền mặt.

b) Dòng “Đề nghị Ngân hàng (KBNN)… trích TK số…”: Ghi rõ tên Ngân hàng hoặc KBNN phục vụ đối tượng nộp, số tài khoản của đối tượng nộp.

c) Dòng “Để nộp vào NSNN, tài khoản số… của KBNN…”: Ghi rõ số tài khoản thu NSNN (TK 741) của KBNN…

d) Dòng “Tại Ngân hàng (KBNN)…”: Ghi rõ tên KBNN nơi thực hiện thu NSNN.

đ) Phần “nội dung các khoản nộp ngân sách”: Ghi « nộp thuế môn bài ».

e) Chương, Loại, Khoản, Mục, tiểu mục, kỳ thuế, số tiền thuế : Ghi như điểm trên

Mẫu kèm theo: (mẫu số C1-02/NS)

Mẫu tờ khai đăng ký nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng


Mẫu tờ khai đăng ký nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng - Mẫu số: 01/ĐK-iHTKK

Mẫu số: 01/ĐK-iHTKK
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

TỜ KHAI
Đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet

Kính gửi: Cơ quan thuế ……………………….……………….

Tên người nộp thuế: ......................................................................
Mã số thuế: ..............................................................
Qua xem xét và nhận thấy cơ sở chúng tôi có đủ các điều kiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet, cơ sở chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được áp dụng phương pháp nộp tờ khai thuế qua mạng Internet, cụ thể như sau:
1. Thời gian đề nghị được áp dụng: kể từ ngày….. tháng..... năm.....
3. Thông tin liên quan đến giao dịch điện tử của cơ sở chúng tôi như sau:
Số seria chứng thư số : ………………………………………….
Tên tổ chức chứng thực chữ kỹ số công cộng: …………………
..... ……………………………………………………………
Địa chỉ thư điện tử: ..........................

Chúng tôi xin cam kết thực hiện tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các pháp luật thuế có liên quan./.
     
                             NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
                                                                                  Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Thứ Hai, 15 tháng 7, 2013

Điều kiện kê khai thuế qua mạng


Điều kiện thực hiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng

Người nộp thuế có đủ các điều kiện sau đây được tự nguyện đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng internet:
 
1. Là những tổ chức, cá nhân được cấp mã số thuế và đang kê khai nộp thuế thường xuyên.
 
2. Đã được cấp Chứng thư số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép hoạt động.
 
3. Thực hiện lập hồ sơ khai thuế bằng phần mềm ứng dụng Hỗ trợ kê khai iHTKK của Tổng Cục Thuế (miễn phí) hoặc phần mềm hỗ trợ kê khai của các đơn vị làm dịch vụ (có trả phí sử dụng) để kê khai thuế qua mạng. 
 
4. Có khả năng truy cập và sử dụng mạng internet và có địa chỉ thư điện tử liên lạc ổn định với cơ quan thuế.
 

Ngoài ra thì bạn có thể quan thêm các yêu cầu sau:

b. Yêu cầu đối với máy tính của doanh nghiệp:
  • Bộ vi xử lý: Pentum IV - Tốc độ 2GHZ
  • RAM 1GB
  • Có cổng USB
  • Cài đặt trình duyệt Internet Explorer 7.0 hoặc 8.0
c. Yêu cầu về phần mềm
  • Phần mềm HTKK từ phiên bản 2.5.2.
  • Phần mềm quản lý máy in ra định dạng PDF.
  • Phần mềm quản lý thiết bị chứng thư số.
  • Môi trường java cho trình duyệt.

Mẫu tờ khai đăng ký nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng


Mẫu tờ khai đăng ký nộp hồ sơ kê khai thuế qua mạng - Mẫu số: 01/ĐK-iHTKK

Mẫu số: 01/ĐK-iHTKK
 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

TỜ KHAI
Đăng ký nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet

Kính gửi: Cơ quan thuế ……………………….……………….

Tên người nộp thuế: ......................................................................
Mã số thuế: ..............................................................
Qua xem xét và nhận thấy cơ sở chúng tôi có đủ các điều kiện nộp hồ sơ khai thuế qua mạng Internet, cơ sở chúng tôi đăng ký với cơ quan thuế được áp dụng phương pháp nộp tờ khai thuế qua mạng Internet, cụ thể như sau:
1. Thời gian đề nghị được áp dụng: kể từ ngày….. tháng..... năm.....
3. Thông tin liên quan đến giao dịch điện tử của cơ sở chúng tôi như sau:
Số seria chứng thư số : ………………………………………….
Tên tổ chức chứng thực chữ kỹ số công cộng: …………………
..... ……………………………………………………………
Địa chỉ thư điện tử: ..........................

Chúng tôi xin cam kết thực hiện tính thuế, khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các pháp luật thuế có liên quan./.
     
                             NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
                                                                                  Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (nếu có)

Cách xử lý các lỗi khi kê khai thuế qua mạng

Hướng dẫn Cách xử lý các lỗi thường gặp khi kê khai thuế qua mạng

1. Khi đăng nhập hiển thị màn hình bên dưới: => chọn continue to this website để đăng nhập
Nguyên nhân:
Do Tổng cục Thuế đăng ký SSL của VDC nhưng hiện tại các trình duyệt chưa cập nhật thông tin về Certificate này

2. Hiển thị bảng thông báo

  Cách xử lý: => Chọn Always trust content from this publisher => run
3. Không kí được chữ ký số: sai cấu trúc file ký hoặc sai mã pin.
=> in bằng máy in ảo đúng file PDF (trừ QT TNCN) hoặc Nhập chính xác mã PIN
Lưu ý: để in được file PDF, NNT phải cài đúng phần mềm CutePDF Writer
4. Sai mật khẩu
=>kiểm tra bộ gõ Vietkey, gõ password đúng chữ hoa chữ thưòng. Nếu vẫn không được: nhờ CQT kiểm tra lại mật khẩu hoặc đổi mật khẩu khác.
5. Nút chọn tệp không sáng 
=>Sử dụng trình duyệt Internet Explore không sử dụng Mozilla Firefox
=> Kiểm tra lại Java plug – in=>Vào trình duyệt IE, vào Tools --> manage add on --> chọn java plug-in và disable. Khởi động lại trình duyệt IE, vào lại manage add on và Enable Java Plug in, nếu có thì chờ vài phút.
6. Kê Khai trực tuyến: 
Một số mẫu Tờ khai không có trong HTKK như Phí và lệ phí, NNT có thể vào Tab “Kê Khai trực tuyến” để khai và nộp CQT:
7. Khi vào kekhaithue.gdt.gov.vn , bấm đăng nhập: bị lỗi the page can not be display
Vào tool => internet option => advanced, Check chọn như hình bên dưới
8. Khi NNT nộp tờ khai sai, phải khai và nộp lại TK đúng kỳ thuế đó (không có chức năng xóa TK)
=> CQT sẽ nhận TK cuối cùng của NNT gửi.
9. Khi đăng nhập trang kekhaithue, hiện cửa sổ như hình:
   Chọn Yes để tiếp tục.
Muốn không hiển thị thông báo này nữa thì chọn tool => internet option => tab security => chọn enable => ok, đăng nhập lại sẽ hết.
11. Lỗi java.lang
Click chuột phải vào Icon java ở Task Bar, chọn Open Control Panel. Xong chọn Tab Update,  bỏ chọn ở checkbox “Check for Updates Automatically”.
12. Một số hình khi trang web tạm thời đang ngừng hoạt động, NNT đăng nhập lại sau:
13. Một số trường hợp ký điện tử không được do: 
  • Nhập sai mã Pin hoặc chọn sai đường dẫn file cần ký điện tử
  • Thiết bị chứng thư số chưa được cài đặt; cài đặt không thành công 
  • Người sử dụng chưa đủ quyền administrator trên máy tính
  • 1 số phần mềm diệt virus ngăn không cho cài đặt (VD: BKAV Pro). Cần gỡ bỏ tạm thời.
  • Cổng USB của máy tính lỗi hoặc driver không phù hợp nên không đọc được USB token.
  • Chưa khởi động lại máy tính mỗi khi có yêu cầu.
  • Window lỗi (do lỗi hệ điều hành, máy nhiễm nhiều virus,…)
14. Nếu chưa đăng ký loại TK cần nộp, sau khi ký điện tử thành công nhấn “Xác nhận” sẽ có thông báo “Tờ khai chưa được đăng ký” hoặc “Tờ khai không hợp lệ”
15. Khi nhấn “xác nhận” xuất hiện  thông báo “Chưa đến kỳ tính thuế cần gửi”
Do đăng ký Kỳ bắt đầu muộn hơn kỳ kê khai của tờ khai cần nộp => Cần liên hệ Phòng kê khai điều chỉnh lại Kỳ bắt đầu. 
16. Upload Tờ khai không được:
  • Kiểm tra lại chính sách upload của công ty (tối đa bao nhiêu)
  • Xem có bị chặn bởi máy chủ proxy
  • Tắt các phần mềm diệt virut có chức năng Internet Security
  • Khuyến cáo nên sử dụng 3G để có thể gửi tờ khai nhanh và ít bị trục trặc.
  • Gửi máy tính để bàn phải cắm internet trực tiếp (không qua server, server phải tắt proxy)
17. Khi nhận thông báo: “cấu trúc tệp TK không hợp lệ”
Cần kểm tra cài lại phần mềm HTKK mới nhất để kê khai số liệu của các tờ khai. Nhấn nút “In”, chọn đúng máy in  CutePDF Writer, bấm nút “In”, chọn thư mục lưu và đặt tên file, nhấn nút “Save” để hoàn thành việc kết xuất tờ khai ra file  PDF đúng định dạng.
18. Nếu chưa cài đặt Phần mềm hỗ trợ chức năng kết xuất tờ khai ra tệp PDF sẽ không có máy in CutePDF Writer và không in được file PDF chuẩn.
19. Khi thực hiện kê khai tờ khai trực tuyến, khi ký điện tử hệ thống thông báo đang thực hiện ký điện tử rất lâu mà không thấy thông báo gì khác, hệ thống sẽ đưa ra 1 pop-up cần allow cho popup chạy trên trang website.
20. Một số trường hợp NNT liên hệ bộ phận Kê khai của cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hỗ trợ 
  • Khi xác nhận tờ khai bị lỗi chữ ký số chưa đăng ký với cơ quan thuế 
  • Sau khi đăng ký kỳ bắt đầu kê khai xong, NNT muốn thay đổi kỳ khác.
  • Đã gõ đúng định danh và mật khẩu nhưng vẫn không đăng nhập được, liên hệ CQT đổi lại mật khẩu.
  • Nếu khi ký có lỗi “Chứng thư số chưa khai báo với cơ quan thuế”. DN liên hệ với CQT để bộ phận cấp tài khoản kiểm tra, nhập lại số serial number chính xác của USB token.
  • Khi không nhận được mail thông báo: Nhờ CQT  kiểm tra lại mail đã đăng kí hoặc xin đổi địa chỉ mail khác, NNT kiểm tra lại trong mail spam.
21. Một số trường hợp NNT liên hệ Phòng Tin học của Cục Thuế để được hỗ trợ
Khi đăng nhập bị báo lỗi hình bên dưới:
23. Nút chọn tệp sáng đèn nhưng bấm vào không có tác dụng
Do NNT sử dụng firefox yêu cầu chuyển sang sử dụng Internet Explorer
24. Khi nộp tờ khai, mã số thuế báo thêm số đuôi -82 
   Cài đặt HTKK3.0 không đúng, cài lại theo hướng dẫn và làm lại tờ khai, gửi lại
Để cài đặt chương trình HTKK: có thể vào trang web sau tải HTKK về
  • kekhaithue.gdt.gov.vn
  • www.gdt.gov.vn (trang web này thì có đầy đủ các file hướng dẫn sử dụng HTKK, anh chị có thể tải về để kê khai cho đúng theo hướng dẫn)
Giải nén file tải về để chuẩn bị cài đặt.
Thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Muốn lấy lại dữ liệu cũ, Vào  C:\Program Files\HTKK-> “copy” DataFile lưu ở ổ D, rồi hãy Cài đặt lại chương trình.
Bước 2: Xóa chương trình HTKK:
  • Star-> settings -> control panel-> add or remove programs->HTKK, click remove
  • C:\Program Files\HTKK -> delete “Folder HTKK ” 
Bước 3: Thư mục tải vể giải nén-> chạy file “setup.exe” để cài đặt HTKK mới( quá trình cài có trong file hướng dẫn sử dụng HTKK).
  • Cài xong, khởi động lại máy tính.
Bước 4: Sau khi cài đặt xong, “copy” Folder: DataFile và “paste” vào C:\Program Files\HTKK 
25. Lỗi khi khai thuế nhà thầu:
Kiểm tra đã đăng ký tờ khai cần nộp hay chưa, từ kỳ nào? theo tháng hay theo lần phát sinh?
Hướng dẫn khai thuế nhà thầu:
Từ tháng 08/2011, Anh chị khai thuế nhà thầu như sau:
Ví dụ: Công ty A có mã số thuế: 3700144222
- Xin cấp thêm mã số thuế nộp hộ(mã số thuế của bên Việt nam khấu trừ nộp thay): 3700144203
- Khi khai tờ khai thuế nhà thầu; không sử dụng mã số thuế của công ty A mà NNT phải vào ứng dụng HTKK nhập mã số thuế mới:
   Nhập mã số thuế của bên Việt nam khấu trừ nộp thay): 3700144203
Bắt đầu làm tờ khai thuế nhà thầu: chú ý chọn khai theo tháng hay theo từng lần phát sinh như đã đăng ký trong trang kekhaithue.gdt.gov.vn
    
Trong phần chi tiết các mã số thuế nhà thầu 13 số anh chị viết liền 3700144203001, không viết 3700144203-001
26. Lỗi thời gian ký điện tử không hợp lệ
  Kiểm tra lại xem ngày giờ hệ thống trên máy tính của doanh nghiệp có đúng với ngày giờ hiện tại không?
Vào Time Zone (ở chỗ đồng hồ hệ thống) về (GMT + 07:00) Băng kok, Hà Nội, Jakartar.
Quét virut nếu không đổi được ngày giờ hệ thống.
27. Đăng nhập báo sai mật khẩu:
NNT mở thông báo, copy password bên trang thông báo, paste qua chỗ đăng nhập cho chính xác.
28. Trường hợp NNT không nhận được mail xác nhận đã nộp tờ khai
Do hộp thư tự động gửi, có khi thiếu sót vì đường truyền
NNT vào tab tra cứu =>tra cứu Tờ khai đã gửi, tra cứu thông báo, nếu có trong danh sách đã gửi=> OK yên tâm rồi cool
29. Kí offline thường bị lỗi, không gửi đi được
NNT ký trực tiếp trên file pdf luôn rồi gửi.
NNT có thể ký như sau: Mở file pdf->chọn document->sign document và ký rồi gửi tờ khai