Hiển thị các bài đăng có nhãn Thue TNDN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Thue TNDN. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 4 tháng 10, 2013

CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG HỢP LỆ, ĐƯỢC TÍNH VÀO THU NHẬP CHỊU THUẾ CẦN NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ ?

Theo Thông tư 130/2009/BTC có quy định chi phí tiền lương không có chứng từ theo quy định pháp luật thì không được trừ vào chi phí. Vậy:
§         Chứng từ theo quy định của pháp luật về tiền lương là những chứng từ nào?
§         Hợp đồng lao động ghi mức lương cơ bản, nhưng lương thực tế thanh toán lớn hơn so với mức lương ghi trong hợp đồng lao động thì có được trừ vào chi phí theo lương thực tế thanh toán không?
§         Doanh nghiệp phải thực hiện như thế nào để đảm bảo tất cả các chi phí lương, thưởng mang tính chất lương và các khoản phụ cấp được trừ đầy đủ vào chi phí?
1. Đối với chi phí tiền lương tiền công thì cần có những chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc thảo ước lao động tập thể có đầy đủ giá trị pháp lý theo Luật lao động,
- Bảng lương (có ký nhận của từng nhân viên),
- Phiếu chi lương hoặc giấy báo có của ngân hàng (đối với trả lương qua ngân hàng)
- Được hạch toán và ghi sổ kế toán đầy đủ.
2. Tất cả những khoản người lao động được nhận phải được thể hiện cụ thể trong bảng lương và trong hợp đồng lao động (hoặc thoả ước lao động tập thể ...) nếu có sự chênh lệch số liệu giữa hai loại chứng từ này thì không được chấp nhận là chi phí khi tính thuế TNDN.
3. Doanh nghiệp cần thảo thuận rõ với người lao động tất cả các khoản người lao động được hưởng và phải thể hiện rõ bằng văn bản ( Hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể ...) và thực hiện ghi sổ kế toán đúng theo quy định và thực hiện khấu trừ thuế TNCN (nếu thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế TNCN) thì tất cả chi phí liên quan đến tiền lương, thưởng mang tính chất lương và các khoản phụ cấp được trừ đầy đủ vào chi phí khi tính thuế TNDN.
Nguồn: ketoanthucte

Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013

Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013

Để tạo điều kiện giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 hướng dẫn việc Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013

1. Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý I và 03 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý II và quý III/2013 cho các đối tượng sau:
 
a) Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
 
b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (sử dụng trên 300 lao động) trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội được gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và từ hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
 
 c) Doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở được gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính trên thu nhập từ hoạt động đầu tư – kinh doanh nhà ở, không phân biệt quy mô doanh nghiệp và số lao động sử dụng.
 

2. Thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý năm 2013 theo quy định của Luật Quản lý thuế. Thời gian gia hạn nộp thuế là 06 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý I/2013 và 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý II/2013 và quý III/2013 theo quy định của Luật Quản lý thuế như sau:
 
a) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý I/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/10/2013.
 
b) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý II/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/10/2013.
 
c) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý III/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/1/2014.
 
d) Trường hợp ngày nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời gian gia hạn nộp thuế được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
 

3. Trình tự và thủ tục gia hạn nộp thuế:

Doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Thông tư này phải lập Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp kèm theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý được gia hạn, trong đó xác định rõ: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế.
 
Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị coi là vi phạm chậm nộp thuế và không bị phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn.
Nguồn: dayhocketoan.com

Thứ Hai, 15 tháng 7, 2013

Báo cáo thuế GTGT hàng tháng TNDN quý


Tùy đặc thù từng Doanh nghiệp, Công Ty mà hồ sơ báo cáo tháng hơi khác nhau một chút, Nhưng về phần chính thì báo cáo thuế hàng thàng có những thứ sau đây:

·       Báo cáo Thuế GTGT hàng tháng:

+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV mua vào - Mẫu 01 - 2 GTGT (chỉ nộp khi có phát sinh và in từ phần mềm HTKK)
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ HHDV bán ra - Mẫu 01 - 1 GTGT (chỉ nộp khi có phát sinh và in từ phần mềm HTKK)
+ Tờ khai thuế GTGT- Mẫu  01 GTGT (luôn phải nộp cho dù không có phát sinh, in ra từ phần mềm HTKK)
+ Bảng phân bổ thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong kỳ -Mẫu 01- 4A/GTGT (chỉ nộp khi doanh số bán ra của doanh nghiệp phát sinh đồng thời giữa chịu thuế và không chịu thuế GTGT)
+ Bảng giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (nếu có) theo mẫu số 01-3/GTGT
+ Bảng kê số thuế GTGT đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh theo mẫu 01-5/GTGT (nếu có)
·        Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có):
+ Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01/TTĐB
+ Bảng kê hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo mẫu số 01-1/TTĐB
+ Bảng kê thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ (nếu có) theo mẫu số 01-2/TTĐB
·     Thuế thu nhập cá nhân thường xuyên:
+ Tờ khai thuế thu nhập cá nhân khấu trừ tại nguồn theo mẫu số 01/TNCN; mẫu 02/TNCN (nếu khấu trừ 10%); mẫu 03/TNCN (nếu khấu trừ 25%)

Báo cáo thuế hàng quý kế toán cần nộp thêm:

+ Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính- Mẫu 01A/TNDN hoặc 01B/TNDN (chỉ nộp thêm vào tháng cuối cùng của mỗi quý)
+ Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn theo quý (chỉ nộp khi có xuất hoá đơn bán ra trong quý)- Sửa mẫu BC-26/HĐ với kỳ là quý.
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng của tháng tiếp theo.