Hiển thị các bài đăng có nhãn ThueTNCN. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn ThueTNCN. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà là cá nhân

  Khi cá nhân có nhà cho thuê và muốn mua được hóa đơn của cơ quan thuế để giao cho bên thuê nhà thì các nhân có nhà cho thuê phải nộp các loại thuế sau: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. 
 Trên đây là 3 loại thuế mà cá nhân có nhà cho thuê phải chịu những việc ai là người nộp những khoản tiền này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên đó là bên thuê và bên cho thuê thể hiện rõ trong hợp đồng thuê nhà.



Cụ thể cách tính của các loại thuế trên như sau:

1.       Thuế môn bài:

Vì thuế môn bài là loại thuế nộp theo năm nên việc xác định mức thuế phải đóng không căn cứ vào lượng thời gian cho thuê bao nhiêu trong năm ( 3 hay 6 tháng chẳng hạn) mà cái cần quan tâm là bạn cho thuê vào 6 tháng đầu năm hay cuối năm:
+ Nếu là 6 tháng đầu năm: nộp 1 triệu
+ Nếu là 6 tháng cuối năm ( tức là từ ngày 1/7 ): nộp 500.000 ( một nửa năm)
chú ý: nếu cá nhân cho thuê nhà không có Mã số thuế thì phải nộp 1 triệu không biệt cho thuê đầu hay cuối năm.

2.       Thuế giá trị gia tăng:

Đây là loại thuế nộp theo tháng, tính theo từng tháng bạn cho thuê.
Công thức tính như sau:
Thuế GTGT = Thu nhập/tháng   X  tỷ lệ GTGT  X  Thuế suất
Trong đó:
+ Thu nhập/tháng: là số tiền cá nhân cho thuê nhận được trên một tháng tiền nhà.
+ Tỷ lệ GTGT: tùy theo từng vùng miễn mà có tỷ lệ khác nhau. Ví dụ: ở Hà Nội là 40%, thành phố HCM là 38%
+ Thuế suất thuế GTGT: là 10%

3.       Thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ        (1)
Trong đó:
+ Thu nhập chịu thuế = Thu nhập/tháng    X   tỉ lệ thu nhập chịu thuế
( tỷ lệ thu nhập chịu thuế cũng theo từng nơi, ví dụ: ở Hà Nội là 37%, ở thành phố HCM là 35% )
+ Các khoản giảm trừ: 9 triệu/tháng cho bản thân và 3,6 triệu/người/tháng cho người phụ thuộc
(Trường hợp cá nhân cho thuê đã lấy người phụ thuộc làm giảm trừ ở nơi trả thu nhập khác thì không được tính vào đây)

-          Sau khi chúng ta tính ra thu nhập tính thuế theo công thức (1) chúng ta sẽ tính đươc số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng  công thức:
Thuế TNCN phải nộp = thu nhâp tính thuế  X thuế suất ( theo biểu lũy tiến từng phần )

Nộp xong 3 loại thuế này là cơ quan thuế sẽ bán cho chúng ta hóa đơn bán lẻ.
Nguồn: dayhocketoan.com

Cách lấy chi phí Thuế TNCN là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN


Thuế thu nhập cá nhân do người lao động trả thì không được tính vào chi phí được trừ
Nhưng Theo Điều 6 khoản 2.31 của thông tư Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 07 năm 2012, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì:

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Vậy là có thể lấy chi phí tiền nộp thuế TNCN vào làm chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN
Nếu bạn làm kế toán tại công ty có hình thức trả lương NET (không bao gồm thuế TNCN ) như thế này thì kế toán phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế như sau:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi
=
Thu nhập thực nhận
+
Các khoản trả thay
-
Các khoản giảm trừ

 
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư Số: 111/2013/TT-BTC
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư Số: 111/2013/TT-BTC
Ví dụ: Năm 2014, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông D và Công ty X thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương Ông D được công ty X trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông D. Trong năm Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. 
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải nộp (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:
25,4375 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 3,4375 triệu đồng
Ví dụ 6: Giả sử ông D tại ví dụ 5 nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu đồng/tháng. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
25,4375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 35,9375 triệu đồng/tháng
- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
35,9375 triệu đồng × 15% = 5,390 triệu đồng/tháng
Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu đồng/tháng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 27,39 triệu đồng/tháng
- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):
(27,39 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:
32,187 triệu đồng × 25% - 3,25 triệu đồng = 4,797 triệu đồng/tháng
- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng + 4,797 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng
Hoặc xác định theo cách:
32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng.
Nguồn: dayhocketoan.com

Thứ Hai, 15 tháng 7, 2013

Cách tính thuế thu nhập cá nhân


Cách tính thuế TNCN theo biểu luỹ tiến từng phần được cụ thể hoá theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:


Bậc
Thu nhập tính thuế /tháng
Thuế suất
Tính số thuế phải nộp
Cách 1
Cách 2
1
Đến 5 triệu đồng (trđ)
5%
0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2
Trên 5 trđ đến 10 trđ
10%
0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ10% TNTT - 0,25 trđ
3
Trên 10 trđ đến 18 trđ
15%
0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ15% TNTT - 0,75 trđ
4
Trên 18 trđ đến 32 trđ
20%
1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ20% TNTT - 1,65 trđ
5
Trên 32 trđ đến 52 trđ
25%
4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ25% TNTT - 3,25 trđ
6
Trên 52 trđ đến 80 trđ
30%
9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ30 % TNTT - 5,85 trđ
7
Trên 80 trđ
35%
18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ35% TNTT - 9,85 trđ

*Trong đó TNTT là thu nhập tính thuế

Ví dụ : Ông A có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng  đã trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc là 90 triệu đồng và ông A phải nuôi 2 con dưới 18 tuổi. Trong tháng ông A không đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
a) Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông A được tính như sau:
* Ông A được giảm trừ các khoản sau:
- Cho bản thân là 4 triệu đồng.
- Cho 2 người phụ thuộc: 1,6 triệu đồng  x 2 người = 3,2 triệu đồng.
* Thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế luỹ tiến từng phần để tính số thuế phải nộp là:
90 triệu đồng - 4 triệu đồng – 3,2 triệu đồng = 82,8 triệu đồng
* Số thuế phải nộp được tính là:
- Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 5 triệu đồng, thuế suất 5%:
                            5 triệu đồng x 5% = 0,25 triệu đồng
- Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%:
                   (10 triệu đồng - 5 triệu đồng) x 10% = 0,5 triệu đồng
- Bậc 3: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%:
                   (18 triệu đồng - 10 triệu đồng) x 15% = 1,2 triệu đồng
- Bậc 4: thu nhập tính thuế trên 18 triệu đồng đến 32 triệu đồng, thuế suất 20%:
(32 triệu đồng - 18 triệu đồng) x 20% = 2,8 triệu đồng
- Bậc 5: thu nhập tính thuế trên 32 triệu đồng đến 52 triệu đồng, thuế suất 25%:
                   (52 triệu đồng - 32 triệu đồng) x 25% = 5 triệu đồng
- Bậc 6: thu nhập tính thuế trên 52 triệu đồng đến 80 triệu đồng, thuế suất 30%:
                  (80 triệu đồng - 52 triệu đồng) x 30% = 8,4 triệu đồng
- Bậc 7: thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng đến 82,8 triệu đồng, thuế suất 35%:
(82,8 triệu đồng - 80 triệu đồng) x 35% = 0,98 triệu đồng
Như vậy, với mức thu nhập trong tháng là 90 triệu đồng, tổng số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của ông A theo biểu thuế luỹ tiến từng phần là:
               (0,25 + 0,5 + 1,2 + 2,8 + 5 + 8,4 + 0,98) = 19,13 triệu đồng

b) Để thuận tiện cho việc tính toán, ông A có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn như sau:
Sau khi giảm trừ gia cảnh, thu nhập tính thuế của ông A là 82,8 triệu đồng, số thuế phải nộp của ông A được xác định thuộc bậc 7 của biểu thuế lũy tiến từng phần.

-   Số thuế được tính theo cách 1 là:
   18,15 triệu đồng  + (82,8 triệu đồng - 80 triệu đồng) x 35% = 19,13 triệu đồng.
-   Số thuế được tính theo cách 2 là:  
                35%  x 82,8 triệu đồng – 9,85 triệu đồng = 19,13 triệu đồng.

Chủ Nhật, 16 tháng 6, 2013

Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động

Topic này là nơi chia sẻ, thảo luận dựa trên căn cứ pháp lý về việc : Các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động hiện nay - năm 2013 :
1) Đối với khoản tiền ăn ca : Không tính vào thu nhập chịu thuế của NLĐ với mức chi không vượt quá mức quy định của Bộ Lao Động. (Phần vượt quá mức chi của Bộ LĐ thì sẽ tính phần vượt vào thu nhập chịu thuế).
Hiện nay, Bộ Lao Động quy định phụ cấp ăn ca là 680.000đồng/người/tháng tại TT số10/2012/TT-BLĐTBXH ngày 26/04/2012.
2) Đối với chi trang phục : Không tính vào thu nhập chịu thuế của NLĐ nếu mức khoán chi phù hợp với mức quy định hiện hành.Cụ thể : Tại Khoản f, Điều 1- TT62/2009/TT-BTC sửa đổi bổ sung 1 số Điều tại TT84/2008/TT-BTC về Thuế TNCN)
** Đối với NLĐ làm việc trong các tổ chức KD, VPĐD : Mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định TNCT TNDN theo văn bản hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
Nếu một năm DN chi cho NLĐ chi phí trang phục (bằng tiền + hiện vật ) : 5.000.000đồng thì khoản 5.000.000đồng này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của NLĐ. Quy định mức khoán chi đồng phục cụ thể tại Khoản 2.6, Điều 6 - TT123/2012/TT-BTChướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN:
Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
2.6.Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hoá đơn, chứng từ; phần chi trang phục bằng tiền, bằng hiện vật cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động thì mức chi tối đa để tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế không vượt quá 05 (năm) triệu đồng/người/năm.
3) Chi phụ cấp điện thoại :Không tính vào TNCT của NLĐ nếu mức khoán chi phù hợp với quy định hiện hành. Cụ thể : Tại khoản f, Điều 1 - TT số62/2009/TT-BTC ngày 27/03/2009 của BTC quy định :
f) Đối với khoản khoán chi điện thoại, .... không tính vào thu nhập chịu thuế nếu mức khoán chi phù hợp với quy định của Nhà nước hiện hành. Mức khoán chi áp dụng đối với từng trường hợp như sau:
- .........
- Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh, các văn phòng đại diện: mức khoán chi áp dụng phù hợp với mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trường hợp Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp không có hướng dẫn cụ thể về mức khoán chi thì mức khoán chiđược thực hiện theo quy định của Hội đồng quản trị hoặc giám đốc hoặc Hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp); (Hiện tại, TT123/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN không hướng dẫn cụ thể về mức khoán chi điện thoại, vì vậy mức khoán chi đối với DN áp dụng theo quy định của HĐQT hoặc GĐ, HĐTV.
Các trường hợp chi cao hơn mức khoán quy định thì phần khoán chi cao hơn quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế".
Công ty khoán chi tiền điện thoại cho người lao động nếu được quy định cụ thể tại hợp đồng lao động và mức khoán chi này được thực hiện theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc giám đốc hội đồng thành viên (đối với doanh nghiệp) là thu nhập được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN. (Tham khảo nội dung CV số1685/TCT-CS về chi phí điện thoại cho NV ngày 18/05/2012 của Tổng Cục Thuế- tải file CV đính kèm).
4) Các khoản chi Bảo Hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) bắt buộc theo quy định :
Các khoản thu nhập phải chịu thuế TNCN quy định tại mục II - các khoản TNCT- tại TT84/2008/TT-BTC :
đ) Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động, cụ thể như sau:
- Tiền mua bảo hiểm đối với các hình thức bảo hiểm mà pháp luật không quy địnhtrách nhiệm bắt buộc người sử dụng lao động phải mua cho người lao động.
Vậy, khoản chi mua BH bắt buộc mà pháp luật quy định hiện nay : BHXH, BHYT, BHTNmà NSDLĐ phải mua cho NLĐ thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế của NLĐ.
5) Thu nhập từ tiền công làm đêm, làm ngoài giờ :
Tại Phần III - Thu Nhập được miễn thuế- TT84/2008/TT-BTC quy định :
 9. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động:
9.1. Phần tiền lương, tiền công trả cao hơn do phải làm việc ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế căn cứ vào tiền lương, tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường.
Ví dụ: Một cá nhân có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 20.000 đồng/giờ.
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 30.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:  
30.000 đồng/giờ – 20.000 đồng/giờ = 10.000 đồng/giờ
- Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 40.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
40.000 đồng/giờ – 20.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ 
9.2. Đơn vị sử dụng lao động phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ, khoản tiền lương trả thêm do làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được gửi cho cơ quan thuế cùng với hồ sơ khai quyết toán thuế.
Và theo quy định tại Điều 106- Bộ Luật Lao Động số 10/2012/QH13 (hiệu lực 1/5/2013) :
Điều 106. Làm thêm giờ
1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.
2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Được sự đồng ý của người lao động;
b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, trường hợp áp dụng quy định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 30 giờ trong 01 tháng và tổng số không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì được làm thêm giờ không quá 300 giờ trong 01 năm;
6) Khoản thu nhập hưởng từ CQ Bảo Hiểm chế độ phụ cấp, trợ cấp thai sản :
....còn nữa....
P/s: Các bạn có thể comment đưa ra ý kiến thảo luận hoặc đưa ra bổ sung thêm các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN (thông dụng....)của người lao động hiện nay. Do thời gian có hạn, mình ko thể comment liên tục & đưa ra hết,  mình sẽ bổ sung tiếp khi có thời gian...
Công văn 1685-TCT ngay 18-05-2012