Thứ Năm, 23 tháng 1, 2014

THÔNG TƯ Số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành luật quản lý Thuế

Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của luật quản lý thuế, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP của chính phủ.

Ngày 06 tháng 11 năm 2013 Bộ tài chính ban hành Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế, có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này áp dụng đối với việc quản lý các loại thuế theo quy định của pháp luật về thuế; các khoản phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí; các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế nội địa quản lý thu (sau đây gọi chung là thuế).

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí hoặc các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;
c) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;
d) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, bao gồm:
d.1) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu;
d.2) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân;
đ) Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, bao gồm:
- Người điều hành đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm.
- Công ty điều hành chung đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung.
- Doanh nghiệp liên doanh đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh hoặc Hiệp định liên Chính phủ.
- Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam đối với trường hợp Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên.
2. Cơ quan thuế gồm: Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế;
3. Công chức thuế;
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế.

Điều 3. Nội dung quản lý thuế hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm
1. Khai thuế, tính thuế;
2. Ấn định thuế;
3. Nộp thuế;
4. Uỷ nhiệm thu thuế;
5. Trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
6. Thủ tục miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt;
7. Thủ tục hoàn thuế, bù trừ thuế;
8. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý rủi ro về thuế;
9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến thực hiện pháp luật thuế.

Điều 4. Phạm vi và nội dung quản lý thuế không bao gồm trong Thông tư này
1. Các quy định về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Nội dung quản lý thuế về đăng ký thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.

Điều 75. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 20/12/2013 và thay thế Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính.
Các nội dung về quản lý thuế quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP được hướng dẫn tại Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/2013.
Hồ sơ khai thuế quy định tại Thông tư này bắt đầu áp dụng cho tất cả các kỳ tính thuế từ ngày 01/01/2014.


Chủ Nhật, 19 tháng 1, 2014

Biện pháp xử lý với hóa đơn không hợp lệ

xu-ly-hoa-don-khong-hop-le

Khi viết hóa đơn kế toán có thể ghi sai một vài thông tin trên hóa đơn như : sai thuế suất, sai tên hàng, sai số lượng, sai đơn giá, sai tên công ty, sai địa chỉ, mã số thuế, sai ngày tháng…Tất cả những sai sót trên sẽ làm cho hóa đơn không hợp lệ. Vì vậy kế toán cần phải biết cách xử lý nhưng sai sót đó khi gặp phải viết sai hóa đơn GTGT.
Để cho dễ hiểu Trung tâm kế toán Hà Nội sẽ phân biệt ra các trường hợp như sau:
1. Viết sai hóa đơn nhưng chưa xé khỏi cuống hóa đơn:
Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai.
2. Viết sai hóa đơn nhưng đã xé khỏi cuống hóa đơn:
a, Chưa kê khai thuế:
+ Bước 1: Thu hồi hóa đơn sai sót: Người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hoá đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Hóa đơn thu hồi phải kẹp vào quyển hóa đơn và phải xuất trình với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Xem thêm: Mẫu biên bản thu hồi hóa đơn viết sai
+ Bước 2: Xuất lại hóa đơn mới (theo đúng quy định ).
Chú ý: Theo hướng dẫn mới nhất tại Điều 18: Xử lý hóa đơn đã lập của thông tư 64/2013/TT-BCTC thì kế toán không cần phải làm Biên bản hủy hóa đơn nữa, chỉ cần làm biên bản thu hồi hóa đơn là đủ, vì về bản chất việc lập biên bản hủy là để cam kết bên mua không kê khai hóa đơn đã lập sai trước đó vào bảng kê mua vào, còn khi thu hồi được hóa đơn đã lập sai thì chắc chắn là công ty mua không thể kê khai được vì không còn hóa đơn )
Hóa đơn viết sai người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai.
Hai bên dùng hóa đơn mới để kê khai thuế.
(trường hợp hoá đơn đã xé khỏi cuống, nhưng khách hàng lại huỷ hợp đồng không lấy hàng thì cần làm thủ tục huỷ hợp đồng, và làm biên bản thu hồi hoá đơn có chữ ký của 2 bên)
b, Đã kê khai thuế:
+ Bước 1: Người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót.
+ Bước 2: Người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hoá đơn số…, ký hiệu…

Các bạn chú ý nhé: nếu hóa đơn đã kê khai thuế tuyệt đối không được hủy hóa đơn, rồi viết lại. Mà chỉ được lập hóa đơn điều chỉnh. Chỉ khi chưa kê khai thuế mới được thu hồi hóa đơn sai rồi lập biên bản hủy, rồi xuất lại.

Thủ thuật kiểm tra báo cáo tài chính nhanh

kiem-tra-bao-cao-tai-chinh

Hằng năm, trước khi in BCTC gửi cho cơ quan thuế kế toán cần phải kiểm tra rà soát thật kỹ các chỉ tiêu trên BCTC tránh việc sai sót không đáng có.
Trước hết, hãy xem tất cả các TK kế toán trên bảng cân đối SPS có số dư đúng với bản chất của nó hay chưa?
+ Kiểm tra số dư TK 133 trên bảng CDSPS đã trùng với báo cáo thuế hàng tháng hay chưa?
+ Số dư TK “chi phí trả trước ngắn hạn” ,“chi phí trả trước dài hạn” được bao nhiêu rồi mở bảng phân bổ CCDC ra để đối chiếu số tiền còn lại trên bảng phân bổ CCDC có số liệu trùng khớp với nhau hay không? Nếu không bằng nhau ta xem lại cách phân bổ CCDC hoặc định khoản kế toán bị sai.
+Kiểm tra số dư trên TK 156 và mở bảng chi tiết nhập xuất tồn kho xem số liệu có trùng khớp với nhau hay ko? Nếu như số liệu giữa bảng cân đối SPS với báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn không khớp có thể do các nguyên nhân sau:
- Định khoản sai tài khoản .
- Xuất bán trước khi có hóa đơn nhập mua.
- Đơn giá xuất bạn tính sai khi ghi nhận giá vốn hàng xuất bán.
+ Kiểm tra việc khấu hao tài sản cố định. Kiểm tra đối chiếu trên bảng trích khấu hao so sánh với số liệu trên bảng cân đối SPS xem khấu hao lũy kế có bằng với số dư của tk 214 hay không , Kiểm tra khung thời gian khấu hao TSCD theo đúng khung thời gian quy định hiện hành.
+ Kiểm tra TK 3334: Đây là 1 vấn đề kế toán thường sai sót. Chúng ta so sánh số thuế TNDN bốn quý đã nộp so sánh với số thuế TNDN phải nộp cả băn và làm bút toán điều chỉnh chi phí thuế TNDN có thể là tăng thêm hoặc giảm đi . Nếu tăng thêm ghi nợ tk 821 có tk 3334, nếu giảm hơn so với tạm tính ghi nợ tk 3334 có tk 821 phần tiền thừa trước khi lập BCTC.
+ Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt: Nguyên tắc hạch toán sổ quỹ tiền mặt không được âm quỹ tại bất cứ thời điểm nào trong năm. Vì nếu tại 1 thời điểm nào đó âm quỹ thì kế toán phải xử lý ngay bằng các nghiệp vụ vay ngắn hạn cá nhân để bổ sung tiền mặt.
+ Kiểm tra tài khoản ngân hàng so với sổ phụ ngân hàng đã đúng với số dư cuối kỳ 31/12 hay chưa? Nếu sai tìm lại định khoản các nghiệp vụ hàng tháng và có thể tìm dựa vào sao kê ngân hàng….
+ Kiểm tra xem doanh thu tk 511 có khớp với doanh thu của từng tháng trên tờ khai hay không.
+ Kiểm tra số dư tk 131, 331 xem có khớp với công nợ phải thu của khách hàng và phải trả cho ncc hay không, kiểm tra lại với công nợ thực tế với khách hàng và NCC.
Trên đây là cách kiểm tra của một số tk giúp cho bạn có thể đối chiếu và kiểm tra BCTC của mình.

Thứ Hai, 18 tháng 11, 2013

Sử dụng hàm Subtotal (P2)

Sử dụng tính năng chèn hàm Subtotal

Tính năng Data | Outline | Subtotal từ thanh thực đơn giúp chúng ta chèn hàm Subtotal vào bảng số liệu một cách tự động và các phép tính có thể tính cho các nhóm dữ liệu khác nhau. Để sử dụng chức năng này trước tiên tập số liệu phải được sắp xếp theo thứ tự tại các cột dữ liệu (Field) mà ta cần nhóm lại khi tính toán.

Ví dụ: Cho tập số liệu như hình dưới hãy tính Tổng (2 cột Sales và Contacts) cho từng tháng và tổng cho từng khu vực (Lưu ý tập số liệu bên dưới đã được sắp xếp các cột Month và Region trước khi thực hiện lệnh SubTotal).
 


Để thực hiện yêu cầu trên, ta để ô hiện hành trong vùng dữ liệu cần tính và chọn thanh Ribbon | Data | Outline | SubTotal (Excel 2007, Excel cũ thì chọn Data | Subtotals…). Hộp thoại Subtotal xuất hiện như hình dưới.


Các tuỳ chọn trong hộp thoại Subtotal:

  • At Each Change In: Liệt kê tất cả các tên cột hay trường (Field) của vùng (hay bảng) số liệu tính toán.
  • Use Function: Chọn hàm để tính từ danh sách 11 hàm (Hàm Sum được mặc định.)
  • Add Subtotal To: Liệt kê tất cả các trường của vùng (hay bảng) số liệu tính toán. Đánh dấu kiểm kế bên tên trường để chọn các trường cần thực hiện phép tính.
  • Replace Current Subtotals: Nếu được chọn, Excel sẽ xoá bỏ các lệnh subtotal trước đó và thay thế bằng lệnh subtotals hiện hành.
  • Page Break between Groups: Nếu được chọn, Excel sẽ chèn các dấu ngắt trang sau mỗi nhóm tính subtotal.
  • Summary below Data: Nếu được chọn, Excel sẽ đặt các kết quả tính subtotals bên dưới mỗi nhóm số liệu (mặc định), ngược lại thì Excel sẽ đặt kết quả tính subtotals bên trên mỗi nhóm số liệu.
  • Remove All: Nếu chọn nút này thì Excel sẽ xoá bỏ tất cả các lệnh subtotal trong vùng số liệu.
Sau khi thiết lập và nhấp nút OK, Excel sẽ phân tích vùng số liệu và chèn các hàm subtotal để tính toán theo qui định ở trên và tạo ra outline cho vùng dữ liệu. Hình bên dưới minh hoạ kết quả dùng lệnh subtotals với việc chọn Add Subtotal To cho 2 trường Month và Region. 

Lưu ý: Nếu dùng subtotals cho một vùng dữ liệu đã áp dụng lệnh Filter, thì hàm subtotal có thể sẽ không cho kết qảu đúng khi ta bỏ lệnh Filter.
 

Bảng kết quả trên được thực hiện bằng 2 lệnh subtotal, lưu ý khi ra lệnh subtotal thứ hai bạn nhớ bỏ tuỳ chọn Replace Current Subtotals trong hộp thoại Subtotal.

Các hàm SUBTOTAL dùng trong lệnh Subtotal cũng chính là hàm Subtotal của Excel tuy nhiên khi thực hiện lệnh Subtotal thì Excel tạo giúp chúng ta Outline một cách tự động. Chẳng hạn như công thức Subtotal tại ô E9 (Tổng doanh số của tháng một) là như sau:

=SUBTOTAL(9,E2:E7)
 

Mặc dù công thức này có vùng tham chiếu chứa 2 ô có sử dụng hàm SUBTOTAL (tại ô E4 và E8) mà kết quả không hề sai, vì các ô chứa công thức này sẽ bị loại ra trong quá trình tính toán của hàm Subtotal tại ô E9 (xem lại bài viết về hàm Subtotal phần ghi chú).
Chúng ta có thể dùng các nút điều kiển Outline (bên trái cửa sổ bảng tính) để điều chỉnh các mức độ trình bày kết quả tính toán, ví dụ như hình dưới chúng ta xem kết quả trình bày mở mức Outline 3.

Sử dụng hàm Subtotal (P1)

Hàm SUBTOTALHàm SUBTOTAL là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó vì nó thực sự làm được nhiề thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu. (Trong Excel 2007 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này). Hàm SUBTOTAL được Microsoft nâng cấp kể từ phiên bản Excel 2003 với sự gia tăng các tuỳ chọn cho đối số thứ nhất của hàm, tuy nhiên điều này dẫn đến sự không tương thích với các phiên bản cũ nếu chúng ta sử dụng các tính năng mới bổ sung này.
Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán trong danh sách bên dưới. Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.
Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất. 

Cú pháp:
 SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,...)
  • Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal
  • Ref1, ref2,... là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

Ghi chú:

  • Nếu có hàm subtotal khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.
  • Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).
  • Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.
  • Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.
  • Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D (Ví dụ về tham chiếu 3-D: =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thì hàm SUBTOTAL báo lỗi #VALUE!. (Các loại tham chiếu xem bài sẽ đăng tiếp sau)

Lưu ý: Excel 2000/XP (2002) đối số function_num chỉ nhận giá trị từ 1 đến 11 và Excel mặc định là không tính toán các giá trị ẩn (bị ngược với Excel 2003/2007 gây ra tình trạng không tương thích giữa các phiên bản).

Ví dụ minh hoạ:

Thứ Tư, 13 tháng 11, 2013

Hướng dẫn cài đặt TeamViewer 8 cho người mới bắt đầu cần sự hỗ trợ từ xa

Khi cần cài đặt phần mềm, cài đặt máy in, sửa chữa phần mềm hoặc khắc phục sự cố máy tính,…  không phải lúc nào cũng có thể gọi kỹ thuật viên tới. Hoặc đơn giản bạn có nhu cầu trao đổi, học hỏi cách sử dụng máy tính, cách sử dụng các phần mềm ứng dụng, trao đổi dữ liệu,… với sự phát triển của mạng Internet, đặc biệt là thiết bị USB 3G và phần mềm TeamViewer, chúng ta có thể giải quyết được tất cả những nhu cầu này một cách dễ dàng.
Dưới đây là hướng dẫn cài đặt và sử dụng TeamViewer 8 cho người mới bắt đầu cần sự hỗ trợ từ xa.

1. Trước tiên tải TeamViewer:

- Truy cập vào trang: http://www.teamviewer.com
teamviewer-home-page

- Bấm vào nút  Teamviewer link download  để tải về TeamViewer

(Hoặc có thể tải về TeamViewer theo link: http://download.teamviewer.com/download/TeamViewer_Setup_vi.exe)

- Nếu máy bạn có cài IDM, chương trình IDM sẽ xuất hiện và tải TeamViewer (Nhấp chuột vào nút Start Download)
teamviewer-download

- Nếu máy bạn không cài IDM, trình duyệt sẽ tải về TeamViewer (minh họa sử dụng trình duyệt Chrome)
teamviewer-download-2


2. Cài đặt TeamViewer từ file vừa download về.

- Nếu bạn dùng IDM, nhấp vào nút Open khi IDM đã tải xong file cài đặt TeamViewer
teamviewer-open-setup

- Nếu máy bạn không cài IDM, bạn dùng Chrome để tải về TeamViewer thì nhấp vào nút như hình minh họa
teamviewer-open-setup-2

- Nếu có thông báo bảo mật, bạn chọn Run như hình bên dưới
teamviewer-open-setup-canhbao

* Khi cài đặt TeamViewer, bạn hãy chọn các thông số như sau:
  • Install (cài đặt);
  • personal / non-commercial use (Sử dụng Teamviewer với mục đích cá nhân, sẽ được dùng miễn phí);
  • sau đó nhấn Accept – finish
teamviewer-setup-b1

- TeamViewer sẽ tiến hành cài đặt trong giây lát
teamviewer-setup-b2


3. Sử dụng TeamViewer:

- Nhấp đúp chuột vào biểu tượng TeamViewer 8 trên màn hình desktop
teamviewer-shortcut-desktop


- Cửa sổ TeamViewer mở ra. Quan sát góc trái bên dưới, nếu chỉ thấy chấm tròn màu đỏ là mạng không thông hoặc mất kết nối Internet:
teamviewer-khoidong-1


- Thấy chấm tròn màu vàng là chương trình đang được kích hoạt và kết nối với trang chủ của TeamViewer
teamviewer-khoidong-2
- Chỉ khi xuất hiện chấm tròn màu xanh thì việc kết nối mới sẵn sàng. Bạn chỉ việc đọc hoặc gửi tin nhắn 2 thông sốYour ID và Password trong thẻ Remote Control cho người mà bạn muốn cho truy cập vào máy tính của mình để nhờ sự hỗ trợ.
  • Your ID: số này do TeamViewer cấp gồm 9 chữ số và không thay đổi;
  • Password: mặc định gồm 4 chữ số, nó sẽ thay đổi cho mỗi lần khởi động TeamViewer.
teamviewer-khoidong


Chúc các bạn thành công!

Thứ Tư, 6 tháng 11, 2013

Thuế thu nhập doanh nghiệp – các điều kế toán không thể bỏ qua

1.     Khái niệm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế mà người nộp thuế thu nhạp danh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là Doanh nghiệp)
Luật áp dụng: Số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008
Thông tư hướng dẫn: 13/2008/TT – BTC
2.     Phương pháp tính thuế
-Thuế TN DN được tính theo công thức:
Thuế TN DN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TN DN
Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế TN DN phải nộp =(Thu hập tính thuế – phần trích lũy KHCN) x thuế suất thuế TN DN
-Kỳ tính thuế : theo năm dương lịch
+ Đối với doanh nghiệp mới thành lập năm đàu tiên được tính từ ngày cấp giấy đăng ký kinh doanh nếu thừoi gian lớn hơn 3 tháng trong năm; nếu thành lập vào 3 thằng cuối năm dương lịch thì sẽ được cộng vào năm sau
+ Đối với doanh nghiệp chia tách, sát nhập vào 3 tháng đầu năm dương lịch thì kỳ tính thúe cuối cùng được cộng vào ký tình thuế trước đó
3.     Căn cứ tính thuế
-Thuế thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định
Thu nhập tính thuế được xác địn theo công thức sau:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (thu nhập được miễn thuế + các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
-Thu nhập chịu thuế được tính theo công thức sau:
Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu – chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác
-Doanh thu: doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung câpd ịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chua thu đưuọc tiền
+ Đối với doanh nghiệp tính thúe GTGT theo phương pháp khấu trừ thì Doanh thu không bao gồm thuế GTGT
Ví dụ: doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu:
Giá bán 100.000đ
Thuế GTGT (10%) 10.000đ
Giá thanh toán 110.000d
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là 100.000d
+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đã bao gồm cả thuế GTGT
-Thời điểm xác định doanh thu: Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điể mchuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua; Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ
-Trong  thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định 13 trường hợp cụ thể để xác định Doanh thu tính thu nhập chịu thuế
Chi phí được trừ khi tính thuế TN DN là các chi phí mà DN phải chi ra để tạo ra doanh  thu, có tính hợp lý, hợp lệ thoe quy định của pháp luật
-Chi phí được trừ phải thỏa mãn hai điều kiện:
+Khoản chi thực tế phả sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
+ Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật
-Trong thông từ 130/2008/TT-BTC có quy định 31 trường hợp cụ thể về các loại chi phí không được tính trừ khi tính thuế TN DN
-Thu nhập khác: Là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thúe mà khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh có trong dăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định 20 trường hợp cụ thể về cac khoản thu nhập khác được cộng vào khi tính thuế TN DN
-Thu nhập được miễn thuế: Là những thu nhập của DN nhưng lúc tính thuế được trừ ra và không phải nộp thuế. Là những thu nhập mang tính chất khuyến khích có tính xã hội cao
Trong thông tư 130/2008/TT-BTC có quy định  trường hợp cụ thể về các khoản thu nhập được miễn thuế khi tính thuế TN DN
-Xác định lỗ và chuyển lỗ:
+ Lỗ là các khoản biị âm trong kỳ tính thúe khi lấy Tổng doanh thu – tổng chi phí
+ Doanh nghiệp sau khi quyết toán thếu mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thúe trừ vào th nhập chịu thúe của những năm sau. Thời gian chuỷen lỗ tính liên tục không quá 5 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ
+ Nếu có quyết toán của coq uan thuế thì số lỗ sẽ được xác định theo quyết đinh của cơ quan thuế
+ Các doanh nghiệp liên doanh liên kết nếu giải thể, phá sản có phát sinh lỗ thì số lỗ được phân bố về các doanh nghiệp thành viên tham gia theo tỉ lệ vốn góp để chuyển lỗ
-Trích lập quỹ phát triên KHCN: Doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo quy định của phát luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm tước khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp
- Trong 5 năm kể từ năm trích lập quỹ không sử dụng hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích trích lập quỹ thì phải hoàn lại vào thu nhập phần không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích để tính thuế +Lãi phát sinh từ khoản thuế TN DN phải nộp đó
-Thuế suất thuế TN DN: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ các trường hợp được áp dụng thuế suất ữu đãi theo quy định tại Thông tư 130/2008/TT-BTC
4. Kê khai nộp thuế
Trong hệ thống mẫu biểu theo thông tư 28 và ứng dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK theo thông tư 28 từ mẫu 01/TNDN đến mẫu số 06/TNDN là tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính. Cách kê khai cho từng tờ khai thuế thu nhâp doanh nghiệp tạm tính – mẫu 0x/TNDN như sau:
*Mẫu biểu kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-Mẫu 01 A áp dụng cho các doanh nghiệp đã xác định được số doanh thu, chi phí thực tế phát sinh
- Mẫu số 01B áp dụng cho các doanh nghiệp chỉ xác định được doanh thu thực tế phát sinh, không tính được chi phí thực tế phát sinh, thuế TN DN được tạm tính theo tỉ lệ trên Doanh thu
- Phụ lục tính nộp thuế TN DN của doanh nghiệp có các cơ sở hạch toán phụ thuộc mẫu số 05/TN DN nếu có các cơ sở hạch toán phụ thuộc tại các tỉnh / TP trực thuộc TW khác trụ sở chính
*Lưu ý khi kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính:
-DN chỉ được chọn một trong hai hình thức kê khai thuế TNDN tạm tính quý và ổn định trong cả năm
- Trường hợp DN năm trước bị lỗ hoặc DN mới thành lập thì khai thuế TNDN  tạm tính quý theo mẫu 01 A/TNDN
*Chuyển lỗ:
-Khai ố lỗ được chuyển khi tính thuế TN DN tạm tính quý. Số lỗ được chuyển bao gồm số lỗ những năm trước chuyển sang và số lỗ của các quý trước trong cùng năm tính thuế
- Chỉ được tính chuỷen lỗ khi khai thuế TN DN tạm tính khi khai thuế TN DN tạmt ính theo mẫu số 01A/TNDN
- Số thuế TN DN dự kiến được miễn giảm (chỉ tiêu 31 TK 01 A. chỉ tiêu 30 TK 01 B): NNT tự xác định theo các điều kiện ưu đãi được  hưởng và khai vào chỉ tiêu này
- Tỷ lệ TNDN chịu thuế trên doanh thu (chỉ tiêu [24] TK 01B/TN DN) lấy theo tỷ lệ của năm trước liền kề. nếu cơ quan thuế đã thanh tra, kiểm tra xác định thu nhập chịu thúe, doanh thu khác với số doanh nghiệp thì xác định theo số liệu kết luận thanh tra, kiểm tra
*Khai phụ lục phân bổ thuế TN DN mẫu 05/TN DN:
-Lập Bảng phân bổ này sau khi đã tính và hoànt hành việc kê khai thuế TNDN tạm nộp theo Tờ khai thuế TNDN tạm tính mẫu 01 A/TN DN hoặc 01B/TN DN
- Nếu cố số thuế TN DN paths sinh tạm nộpt hì mới lập Bảng phân bổ
- Bảng phân bổ được gửi cho CQT nơi có trj sở chính (Kèm theo Tờ khai thuế TN DN tạm tính hàng quý) và gửi cho CQT nơ có cơ sở phụ thuộc
- Khai chi tiết các thông tin doanh nghiệp đối với trụ sở chính và các cơ sở sản xuất phụ thuộc: địa phương, tên, mã số thuế…
- Chi khai các chỉ tiêu ở cột Quý tương ứng với Tờ khai
- Tỷ lệ phân bổ

+ Là tỷ lệ % chi phí của cơ sở sản xuất hoạch toán phụ thuộc/ tổng chi phí của doanh nghiệp
+ Số liệu để xác định tỷ lệ chi phí do DN tự xác định căn cứ vào quyết toán thuế TN DN của năm tước liên kề năm tính thuế;
-        Doanh nghiệp đang hoạt động có cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương =>số liệu xác định căn cứ vào quyết toán thuế TN DN năm 2008 và tỷ lệ này được sử dụng ổn định từ năm 2009 trở đi
-        Doanh nghiệp mới thành lập, có thay đổi (mở rộng, thu hẹp) cơ sở hạch toán phụ thuộc ở các địa phương thì doanh nghiệp phải tự xác định tỷ lệ chi phí cho kỳ tính thuế đầu tiên và tính ổn định cho các kỳ tiếp sau
-        Khi quyết toán thuế TNDN năm, xác định số thuế còn phải nộp cũng dựa trên tỷ lệ phân bổ cho trụ sở chính và cơ sở hạch toán phụ thuộc; tính số thuế phải nộp trừ đi số đã tạm nộp cho từng địa phương
*Nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp
-Sau khi kê khai tờ khai tạm nộp, nếu có số thuế TNDN phải nộp trong kỳ thì phải tiến hành nộp thuế cùng lúc
-Nộp thuế bằng tiền mặt thì lên kho bạc của quận hoặc thành phố nộp, nếu nộp qua Ngân hàng chỉ cần sử dụng Giấy nộp tiền vào
5.Quyết toán thuế TNDN
Khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm hoặc khai quyét toán thuế thu nhập doanh nghiệp đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
Hỗ trợ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo thông tư 06/2007/TT –BTC
- Báo cáo tài chính năm hoặc Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp
- Một hoặc một số phụ lục kèm theo tờ khai (tùy theo thực tế phát sinh của người nộp thuế):
+ Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theo mẫu số 03-1 A/TN DN, 03-01B/TNDN hoặc 03-1C /TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT- BTC
+ Phụ lục chuyển lỗ theo mẫu số 03-2/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BCT
+ Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đói với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo mẫu số 03-3/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT-BCT
+Phụ lục về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo các mẫu ban hành kèm theo Thông tư 60/2007/TT- BTC
+ Phụ lục số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế theo mẫu số 03 – 5/TN DN ban hành kèm theo thông từ 60/2007 /TT-BTC

-        Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nhgiệp năm chậm nhất là ngày thứ chin mươi, kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
Nguồn: ketoanthuehn.com