Thứ Sáu, 11 tháng 10, 2013

Những tấm bằng Đại học dễ xin việc ở Việt Nam

Kinh tế khó khăn vẫn có cơ hội kiếm việc như thường


Học ngành phù hợp với sở thích và năng lực bản thân chính là "kim chỉ nam" để dễ xin được việc làm. Nếu vẫn còn đang phân vân và cân nhắc giữa các chọn lựa thì những ngành học dễ xin việc làm được gợi ý sau đây sẽ giúp các bạn có quyết định chính xác hơn.

Ngành kế toán

Nghề kế toán là một nghề dễ kiếm việc làm trong xã hội. Tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong mọi lĩnh vực sản xuất công nông lâm ngư nghiệp, xây lắp thương mại, dịch vụ, các công ty bảo hiểm chứng khoán, ngân hàng tài chính, các quỹ tài chính, các đơn vị hành chính sự nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước,... đều phải có bộ phận và nhân viên kế toán tài chính. Chỉ riêng số lượng doanh nghiệp tại Việt Nam đã là 500.000 doanh nghiệp. Chưa kể các trường học, bệnh viện, các Bộ, Sở, Cục, các Ủy ban nhân dân từ cấp tỉnh tới quận, huyện, xã,... đều cần có người làm công tác kế toán. Vì thế cơ hội kiếm việc làm của cử nhân chuyên ngành kế toán là khá cao.



Doanh nghiệp nào cũng cần có kế toán

Cảnh sát, an ninh, quân đội
Các ngành học như an ninh, cảnh sát, quân đội,… hấp dẫn nhiều người bởi theo quy định từ lâu, đây là những ngành được bố trí, sắp xếp việc làm ngay sau khi tốt nghiệp mà người học không phải tự xin việc. Đó là chưa kể tới “lợi thế” đặc biệt khác khi trở thành học viên của những trường này là không mất tiền học phí và các khoản sinh hoạt khác.

Thiếu tá Nguyễn Mạnh Cường (phó trưởng phòng kế hoạch tuyển sinh Cục Đào tạo, Bộ Công an) nhận định: “Trong khi việc làm đang là thách thức với sinh viên tốt nghiệp một số ngành nghề, cả thí sinh và phụ huynh đều thấy yên tâm khi học các trường công an, quân đội. Các em sẽ được phân công công tác căn cứ vào mục tiêu đào tạo và nhu cầu của từng đơn vị”. 

Các ngành học như an ninh, cảnh sát, quân đội được bố trí,, sắp xếp việc làm ngay sau khi tốt nghiệp
Học viện hàng không
Với tính đặc thù riêng nhiều ngành nghề đạo tạo của trường Học viện Hàng không đã được nhiều bạn thí sinh quan tâm. Đây là học viện đặc thù chuyên cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của ngành hàng không. Với các chuyên ngành đào tạo như: Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn thông hàng không, quản trị kinh doanh, quản lý hoạt động bay,... thì sau khi tốt nghiệp bạn có thể làm việc tại vị trí như kiểm soát không lưu, phòng thủ tục bay, kế hoạch bay, thông báo bay của trung tâm Quản lý bay, các Hãng hàng không, các Cảng hàng không, sân bay, các cơ quan quản lý nhà nước về Hàng không dân dụng,...Đặc biệt, với sự phát triển ngày càng rộng lớn của ngành hàng không, sự tham gia mạnh mẽ của các hãng hàng không nước ngoài thì cơ hội để kiếm việc làm ngành này là rất cao.



Cơ hội việc làm của cử nhân học viên hàng không rất cao
Cử nhân Anh Văn
Cử nhân Anh văn có thể trở thành giáo viên dạy tiếng Anh trong các trường từ tiểu học đến đại học và tại các trung tâm dạy Anh ngữ. Hoặc làm phiên dịch trong các công ty, làm thư ký, hướng dẫn viên du lịch, tiếp viên hàng không, dịch thuật; khách sạn,...Với thời đại hội nhập, nhiều doanh nghiệp nước ngoài đang tìm cơ hội đầu tư ở Việt Nam thì tiếng Anh càng trở nên quan trọng và cử nhân Anh văn càng có nhiều cơ hội kiếm việc làm.



Là một ngành rộng, cử nhân Anh văn không lo thất nghiệp
Cử nhân ngoại ngữ hiếm
Ngoại ngữ “hiếm” là cách mà rất nhiều người hiện nay đề cập đến những ngoại ngữ chưa phổ biến ở Việt Nam. Đầu tiên phải kể đến Italia, Tây Ban Nha, Hàn Quốc, Nhật Bản,... cho đến các thứ tiếng như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Lào,…
Sau khi tốt nghiệp bạn có nhiều cơ hội được việc làm ở các Đại sứ quán, Lãnh sự quán, các công ty nước ngoài, hướng dẫn viên du lịch hoặc các công việc liên quan đến ngành du lịch,...



Hướng dẫn viên du lịch biết ngoại ngữ hiếm rất được trọng dụng
Theo Báo Đất Việt

Thứ Sáu, 4 tháng 10, 2013

CHI PHÍ TIỀN LƯƠNG HỢP LỆ, ĐƯỢC TÍNH VÀO THU NHẬP CHỊU THUẾ CẦN NHỮNG ĐIỀU KIỆN GÌ ?

Theo Thông tư 130/2009/BTC có quy định chi phí tiền lương không có chứng từ theo quy định pháp luật thì không được trừ vào chi phí. Vậy:
§         Chứng từ theo quy định của pháp luật về tiền lương là những chứng từ nào?
§         Hợp đồng lao động ghi mức lương cơ bản, nhưng lương thực tế thanh toán lớn hơn so với mức lương ghi trong hợp đồng lao động thì có được trừ vào chi phí theo lương thực tế thanh toán không?
§         Doanh nghiệp phải thực hiện như thế nào để đảm bảo tất cả các chi phí lương, thưởng mang tính chất lương và các khoản phụ cấp được trừ đầy đủ vào chi phí?
1. Đối với chi phí tiền lương tiền công thì cần có những chứng từ sau:
- Hợp đồng lao động hoặc thảo ước lao động tập thể có đầy đủ giá trị pháp lý theo Luật lao động,
- Bảng lương (có ký nhận của từng nhân viên),
- Phiếu chi lương hoặc giấy báo có của ngân hàng (đối với trả lương qua ngân hàng)
- Được hạch toán và ghi sổ kế toán đầy đủ.
2. Tất cả những khoản người lao động được nhận phải được thể hiện cụ thể trong bảng lương và trong hợp đồng lao động (hoặc thoả ước lao động tập thể ...) nếu có sự chênh lệch số liệu giữa hai loại chứng từ này thì không được chấp nhận là chi phí khi tính thuế TNDN.
3. Doanh nghiệp cần thảo thuận rõ với người lao động tất cả các khoản người lao động được hưởng và phải thể hiện rõ bằng văn bản ( Hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể ...) và thực hiện ghi sổ kế toán đúng theo quy định và thực hiện khấu trừ thuế TNCN (nếu thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế TNCN) thì tất cả chi phí liên quan đến tiền lương, thưởng mang tính chất lương và các khoản phụ cấp được trừ đầy đủ vào chi phí khi tính thuế TNDN.
Nguồn: ketoanthucte

TRƯỜNG HỢP NÀO ĐƯỢC VIẾT TẮT TRÊN HOÁ ĐƠN


Tại mục b khoản 2, Điều 14 Thông tư 64/2013/TT-BTC, ngày 15/05/2013 có ghi "Tiêu thức “Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán”, “tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua”: ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.".

Vậy cho hỏi:

1. Trường hợp trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có tên viết tắt sử dụng tiếng Anh như "DVIN CO.,LTD" thì có được sử dụng tên viết tắt này tại tiêu thức tên của người mua hàng không?

2. Trường hợp địa chỉ người mua quá dài, không đủ viết trên hóa đơn thì có được viết tắt như: "KP3, P. An Lạc A, Q. Bình Tân" hay không?

3. Trường hợp công ty không có tên viết tắt, nhưng tên tiếng Việt quá dài như Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Xuất Nhập Khẩu Phương Trang thì có được viết tắt là: Công ty TNHH TM DV SX XNK Phương Trang hay không?

Những hóa đơn mua vào khách hàng đã xuất theo tên và địa chỉ viết tắt như trên thì có được kê khai khấu trừ thuế hay không?

Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh trả lời:

1/ Trường hợp doanh nghiệp sử dụng tên viết tắt tiếng Anh "DVIN CO.,LTD" tại tiêu thức tên của người mua hàng trên hóa đơn nếu tên viết tắt này có ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế thì được viết tắt.

2/ Trường hợp địa chỉ người mua quá dài, không đủ viết trên hóa đơn thì được viết tắt như " KP3, P. An Lạc A, Q. Bình Tân".

3/ Trường hợp Công ty có tên tiếng Việt quá dài như "Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Sản Xuất Xuất Nhập Khẩu Phương Trang" thì được viết tắt là: "Công ty TNHH TM DV SX XNK Phương Trang" nhưng phải bảo đảm đọc được, không hiểu nhầm, hiểu sai nghĩa, không trùng tên với Công ty khác.

Thứ Ba, 17 tháng 9, 2013

Có được viết tắt thông tin trên hóa đơn GTGT

Ngày 29 tháng 08 năm 2013 Tổng cục thuế thành phố Hồ Chí Minh đã ban hành công văn Số: 6167/CT-TTHT quy định viết tắt một số chỉ tiêu trên hóa đơn

Trong thời gian qua, Cục Thuế TP nhận được nhiều phản ánh của các doanh nghiệp về việc cơ quan thuế không chấp nhận (không cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN) các hóa đơn GTGT mà tất cả các chỉ tiêu, nội dung trên hóa đơn đều đúng, chỉ ghi tắt hoặc rút gọn chỉ tiêu tên, địa chỉ người mua, người bán.
Về vấn đề này, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 2b Điều 14 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:
Khi lập hóa đơn giá trị gia tăng: Tiêu thức "Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán", "tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua": ghi tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
Như vậy, về nguyên tắc, khi lập (nhận) hóa đơn, tiêu thức tên, địa chỉ của người bán và người mua được ghi theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế. Trên thực tế có rất nhiều Công ty có tên và địa chỉ nếu ghi đầy đủ theo Giấy chứng nhận ĐKKD thì không thể ghi hết một dòng tại chỉ tiêu tên, địa chỉ trên tờ hóa đơn, hơn nữa việc viết tắt hoặc rút gọn một số danh từ thông dụng như: "Phường" thành "P"; "Quận" thành "Q", "Thành phố Hồ Chí Minh" thành "TP.HCM", "Việt Nam" thành "VN" hoặc "Cổ phần" là "CP", "Trách nhiệm Hữu hạn" là "TNHH", "khu công nghiệp là "KCN", "sản xuất" là "SX",… vẫn xác định được tên, địa chỉ Công ty và để tạo điều kiện thuận lợi cho các DN khi lập hóa đơn mua bán hàng hóa, dịch vụ, Cục Thuế TP đã có nhiều văn bản trả lời cho doanh nghiệp (có gửi cho các Phòng, Chi cục): hóa đơn có viết tắt hoặc rút gọn tên, địa chỉ như trên thì vẫn được xem là hợp pháp, được sử dụng để kê khai thuế.
Chú ý: Về nội dung trên hóa đơn như: Số tài khoản; hình thức thanh toán, đây là nội dung không bắt buộc phải ghi trên hóa đơn, chỉ ghi khi có thông tin.
Nguồn: dayhocketoan.com

Các loại thuế phải nộp khi cho thuê nhà là cá nhân

  Khi cá nhân có nhà cho thuê và muốn mua được hóa đơn của cơ quan thuế để giao cho bên thuê nhà thì các nhân có nhà cho thuê phải nộp các loại thuế sau: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân. 
 Trên đây là 3 loại thuế mà cá nhân có nhà cho thuê phải chịu những việc ai là người nộp những khoản tiền này phụ thuộc vào sự thỏa thuận của hai bên đó là bên thuê và bên cho thuê thể hiện rõ trong hợp đồng thuê nhà.



Cụ thể cách tính của các loại thuế trên như sau:

1.       Thuế môn bài:

Vì thuế môn bài là loại thuế nộp theo năm nên việc xác định mức thuế phải đóng không căn cứ vào lượng thời gian cho thuê bao nhiêu trong năm ( 3 hay 6 tháng chẳng hạn) mà cái cần quan tâm là bạn cho thuê vào 6 tháng đầu năm hay cuối năm:
+ Nếu là 6 tháng đầu năm: nộp 1 triệu
+ Nếu là 6 tháng cuối năm ( tức là từ ngày 1/7 ): nộp 500.000 ( một nửa năm)
chú ý: nếu cá nhân cho thuê nhà không có Mã số thuế thì phải nộp 1 triệu không biệt cho thuê đầu hay cuối năm.

2.       Thuế giá trị gia tăng:

Đây là loại thuế nộp theo tháng, tính theo từng tháng bạn cho thuê.
Công thức tính như sau:
Thuế GTGT = Thu nhập/tháng   X  tỷ lệ GTGT  X  Thuế suất
Trong đó:
+ Thu nhập/tháng: là số tiền cá nhân cho thuê nhận được trên một tháng tiền nhà.
+ Tỷ lệ GTGT: tùy theo từng vùng miễn mà có tỷ lệ khác nhau. Ví dụ: ở Hà Nội là 40%, thành phố HCM là 38%
+ Thuế suất thuế GTGT: là 10%

3.       Thuế thu nhập cá nhân:

Thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế - các khoản giảm trừ        (1)
Trong đó:
+ Thu nhập chịu thuế = Thu nhập/tháng    X   tỉ lệ thu nhập chịu thuế
( tỷ lệ thu nhập chịu thuế cũng theo từng nơi, ví dụ: ở Hà Nội là 37%, ở thành phố HCM là 35% )
+ Các khoản giảm trừ: 9 triệu/tháng cho bản thân và 3,6 triệu/người/tháng cho người phụ thuộc
(Trường hợp cá nhân cho thuê đã lấy người phụ thuộc làm giảm trừ ở nơi trả thu nhập khác thì không được tính vào đây)

-          Sau khi chúng ta tính ra thu nhập tính thuế theo công thức (1) chúng ta sẽ tính đươc số thuế thu nhập cá nhân phải nộp bằng  công thức:
Thuế TNCN phải nộp = thu nhâp tính thuế  X thuế suất ( theo biểu lũy tiến từng phần )

Nộp xong 3 loại thuế này là cơ quan thuế sẽ bán cho chúng ta hóa đơn bán lẻ.
Nguồn: dayhocketoan.com

Cách lấy chi phí Thuế TNCN là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN


Thuế thu nhập cá nhân do người lao động trả thì không được tính vào chi phí được trừ
Nhưng Theo Điều 6 khoản 2.31 của thông tư Số: 123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 07 năm 2012, hướng dẫn thi hành luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì:

Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân thì thuế thu nhập cá nhân doanh nghiệp nộp thay là khoản chi phí tiền lương được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

Vậy là có thể lấy chi phí tiền nộp thuế TNCN vào làm chi phí hợp lý được trừ của doanh nghiệp khi tính thuế TNDN
Nếu bạn làm kế toán tại công ty có hình thức trả lương NET (không bao gồm thuế TNCN ) như thế này thì kế toán phải quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế như sau:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:
Thu nhập làm căn cứ quy đổi
=
Thu nhập thực nhận
+
Các khoản trả thay
-
Các khoản giảm trừ

 
Trong đó:
- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng.
- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư Số: 111/2013/TT-BTC
- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư Số: 111/2013/TT-BTC
Ví dụ: Năm 2014, theo hợp đồng lao động ký giữa Ông D và Công ty X thì Ông D được trả lương hàng tháng là 31,5 triệu đồng, ngoài tiền lương Ông D được công ty X trả thay phí hội viên câu lạc bộ thể thao 1 triệu đồng/tháng. Ông D phải đóng bảo hiểm bắt buộc là 1,5 triệu đồng/tháng. Công ty X chịu trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định thay cho ông D. Trong năm Ông D chỉ tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân, không có người phụ thuộc và không phát sinh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học. 
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thuế thu nhập cá nhân Ông D phải nộp (áp dụng cách tính thuế rút gọn theo Phụ lục số 01/PL-TNCN) là:
25,4375 triệu đồng × 20% - 1,65 triệu đồng = 3,4375 triệu đồng
Ví dụ 6: Giả sử ông D tại ví dụ 5 nêu trên còn được công ty X trả thay tiền thuê nhà là 6 triệu đồng/tháng. Thuế thu nhập cá nhân phải nộp hàng tháng của Ông D như sau:
Bước 1: Xác định tiền thuê nhà trả thay được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi
- Thu nhập làm căn cứ quy đổi (không gồm tiền thuê nhà):
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 22 triệu đồng
- Thu nhập tính thuế (xác định theo Phụ lục số 02/PL-TNCN) là:
(22 triệu đồng – 1,65 triệu đồng)/0,8 = 25,4375 triệu đồng
- Thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
25,4375 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 35,9375 triệu đồng/tháng
- 15% Tổng thu nhập chịu thuế (không gồm tiền thuê nhà):
35,9375 triệu đồng × 15% = 5,390 triệu đồng/tháng
Vậy tiền thuê nhà được tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi là 5,390 triệu đồng/tháng
Bước 2: Xác định thu nhập tính thuế
- Thu nhập làm căn cứ để quy đổi thành thu nhập tính thuế:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng – (9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng) = 27,39 triệu đồng/tháng
- Thu nhập tính thuế (quy đổi theo Phụ lục số 02/PL-TNCN):
(27,39 triệu đồng - 3,25 triệu đồng)/0,75 = 32,187 triệu đồng/tháng
- Thuế thu nhập cá nhân phải nộp:
32,187 triệu đồng × 25% - 3,25 triệu đồng = 4,797 triệu đồng/tháng
- Thu nhập chịu thuế hàng tháng của ông D là:
31,5 triệu đồng + 1 triệu đồng + 5,390 triệu đồng + 4,797 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng
Hoặc xác định theo cách:
32,187 triệu đồng + 9 triệu đồng + 1,5 triệu đồng = 42,687 triệu đồng/tháng.
Nguồn: dayhocketoan.com

Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013

Để tạo điều kiện giảm bớt khó khăn cho các doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 16/2013/TT-BTC ngày 8/2/2013 hướng dẫn việc Gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013

1. Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý I và 03 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý II và quý III/2013 cho các đối tượng sau:
 
a) Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán độc lập, hợp tác xã (sử dụng dưới 200 lao động làm việc toàn bộ thời gian năm và có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng) không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực: tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán, xổ số, trò chơi có thưởng, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
 
b) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động (sử dụng trên 300 lao động) trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội được gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: Nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và từ hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
 
 c) Doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở được gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính trên thu nhập từ hoạt động đầu tư – kinh doanh nhà ở, không phân biệt quy mô doanh nghiệp và số lao động sử dụng.
 

2. Thời gian gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Doanh nghiệp thực hiện kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý năm 2013 theo quy định của Luật Quản lý thuế. Thời gian gia hạn nộp thuế là 06 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý I/2013 và 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh phải nộp quý II/2013 và quý III/2013 theo quy định của Luật Quản lý thuế như sau:
 
a) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý I/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/10/2013.
 
b) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý II/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/10/2013.
 
c) Thời gian gia hạn nộp thuế đối với số thuế tính tạm nộp của quý III/2013 được gia hạn nộp thuế chậm nhất đến ngày 30/1/2014.
 
d) Trường hợp ngày nộp thuế quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này là các ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì thời gian gia hạn nộp thuế được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
 

3. Trình tự và thủ tục gia hạn nộp thuế:

Doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn theo quy định tại Thông tư này phải lập Phụ lục số 1 (ban hành kèm theo Thông tư này) và gửi đến cơ quan Thuế quản lý trực tiếp kèm theo tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý được gia hạn, trong đó xác định rõ: Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và số thuế thu nhập doanh nghiệp được gia hạn nộp thuế.
 
Trong thời gian được gia hạn nộp thuế, doanh nghiệp không bị coi là vi phạm chậm nộp thuế và không bị phạt về hành vi chậm nộp tiền thuế đối với số thuế được gia hạn.
Nguồn: dayhocketoan.com